Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 54-2004 về Quy phạm thực hành thức ăn chăn nuôi tốt. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt nguồn thức ăn của động vật.
Mục tiêu và Phạm vi áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy phạm này được xây dựng nhằm thiết lập một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện ngay từ khâu đầu vào của chuỗi chăn nuôi. Nội dung chi tiết bao gồm:
- Mục tiêu tối cao: Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng bằng cách ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát các mối nguy hại (sinh học, hóa học và vật lý) có thể truyền từ thức ăn chăn nuôi vào thực phẩm có nguồn gốc động vật.
- Phạm vi điều chỉnh rộng khắp: Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ở mọi công đoạn từ sản xuất ban đầu, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển cho đến phân phối và sử dụng tại trang trại.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn này bao trùm cả thức ăn dùng cho động vật trên cạn và động vật thủy sản được nuôi để làm thực phẩm cho con người.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa đối với các khái niệm quan trọng trong ngành chăn nuôi:
- Thức ăn chăn nuôi (Feed): Là bất kỳ chất hoặc sản phẩm đơn lẻ hoặc hỗn hợp, đã qua chế biến, chế biến một phần hoặc chưa chế biến, được dùng trực tiếp để cho động vật ăn.
- Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Feed ingredient): Các chất cấu thành hoặc thành phần của thức ăn chăn nuôi, có thể có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật hoặc khoáng chất.
- Phụ gia thức ăn chăn nuôi (Feed additive): Các chất được chủ động bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm cải thiện đặc tính của thức ăn hoặc hiệu quả chăn nuôi.
- Chất nhiễm bẩn (Contaminant): Bất kỳ chất hóa học, sinh học hoặc vật lý nào không được chủ ý thêm vào thức ăn chăn nuôi nhưng có mặt do quá trình sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc vận chuyển, có nguy cơ gây hại cho sức khỏe động vật và con người.
Yêu cầu đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và phụ gia (Điều 4)
Điều khoản này quy định các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào của thức ăn chăn nuôi, cụ thể:
- Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ: Tất cả nguyên liệu và phụ gia phải có nguồn gốc rõ ràng, được cung cấp bởi các cơ sở đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép hoặc thừa nhận.
- Đánh giá nguy cơ và kiểm tra chất lượng: Nguyên liệu phải được kiểm tra định kỳ để phát hiện các tác nhân gây ô nhiễm như độc tố vi nấm (mycotoxin), kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella).
- Ghi nhãn và thông tin sản phẩm: Nhãn mác của nguyên liệu và phụ gia phải cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng an toàn, điều kiện bảo quản và hạn sử dụng để người chăn nuôi dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng.
- Truy xuất nguồn gốc: Thiết lập hệ thống hồ sơ lưu trữ cho phép truy xuất nguồn gốc của từng lô nguyên liệu từ nhà cung cấp ban đầu đến hộ chăn nuôi sử dụng cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH CHĂN NUÔI TỐT
Code of practice on good animal feeding
Lời nói đầu
TCVN 9593:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 54-2004;
TCVN 9593:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH CHĂN NUÔI TỐT
Code of practice on good animal feeding
1. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống an toàn đối với thức ăn dành cho động vật cung cấp thực phẩm, hệ thống này bao trùm toàn bộ chuỗi thực phẩm, có tính đến các khía cạnh sức khỏe vật nuôi và môi trường để giảm thiểu các nguy cơ đối với sức khỏe người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này bổ sung cho các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm đã được Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex thiết lập1) có tính đến các khía cạnh đặc biệt về thức ăn chăn nuôi.
2. Mục đích và phạm vi áp dụng
2. Mục tiêu của tiêu chuẩn này là đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thông qua thực phẩm chăn nuôi tốt ở cấp độ trang trại và thực hành sản xuất tốt (GMP) trong suốt quá trình cung ứng, xử lý, bảo quản, chế biến và phân phối thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản xuất và sử dụng tất cả các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ở mọi cấp độ quy mô công nghiệp cũng như trang trại. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho động vật chăn thả trên đồng cỏ hay chăn thả tự do, áp dụng cho sản xuất cây trồng làm thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
4. Những nội dung về quyền động vật, sức khỏe động vật không liên quan đến an toàn thực phẩm thì không được đề cập trong tiêu chuẩn này. Các chất gây ô nhiễm môi trường cần được xem xét về hàm lượng của chúng trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật.
5. Về tổng thể, một hệ thống an toàn thức ăn chăn nuôi có thể chỉ đề cập đến các vấn đề sức khỏe của động vật và môi trường kể cả sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên, mọi cố gắng tốt nhất đã được đưa ra để đảm bảo rằng các khuyến nghị và thực hành trong tiêu chuẩn này sẽ không gây bất lợi cho sức khỏe động vật và các khía cạnh môi trường chăn nuôi.
6. Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Thức ăn chăn nuôi [Feed (Feedingstuff)]:
Mọi loại nguyên liệu đa hay đơn lẻ bao gồm cả nguyên liệu thô, đã sơ chế hoặc đã chế biến sử dụng trực tiếp cho động vật cung cấp thực phẩm.
Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Feed Ingredient)
Một thành phần tạo nên mọi hỗn hợp của một loại thức ăn, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của vật nuôi, bao gồm cả phụ gia thức ăn chăn nuôi. Các thành phần có thể có nguồn gốc thực vật, động vật, thủy sản, các chất hữu cơ hoặc vô cơ khác.
Phụ gia thức ăn chăn nuôi 2) (Feed Additive)
Chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng thường không được dùng trực tiếp làm thức ăn chăn nuôi, nhưng khi được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi thì có ảnh hưởng đến tính chất của thức ăn và sản phẩm động vật.
Thức ăn chăn nuôi có bổ sung thuốc thú y (Medicated Feed)
Mọi loại thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y theo quy định.
Chất không mong muốn (Undesirable substances)
Các chất gây nhiễm và các chất khác có mặt trong thức ă
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 306/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) về Quy phạm thực hành giảm thiểu aflatoxin B1 trong nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bổ sung cho động vật cung cấp sữa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004) về Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt
- Số hiệu: TCVN9593:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
