TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO/IEC 17025:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17025:2005) là văn bản quy định các yêu cầu chung về năng lực thực hiện các phép thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, bao gồm cả việc lấy mẫu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, không phụ thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi hoạt động của phòng thử nghiệm đó.
CẤU TRÚC NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn được chia thành hai nhóm yêu cầu chính là yêu cầu về quản lý và yêu cầu kỹ thuật, đi kèm các phụ lục hướng dẫn chi tiết:
- Các yêu cầu về quản lý (Điều 4): Tập trung vào việc thiết lập, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của phòng thử nghiệm. Các nội dung bao gồm:
- Tổ chức (Điều 4.1): Xác định tư cách pháp nhân, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức của phòng thử nghiệm nhằm đảm bảo tính khách quan và tránh xung đột lợi ích.
- Hệ thống quản lý (Điều 4.2): Thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với phạm vi hoạt động.
- Kiểm soát tài liệu (Điều 4.3): Quy trình phê duyệt, ban hành, sửa đổi và lưu trữ các tài liệu thuộc hệ thống quản lý.
- Xem xét các yêu cầu, đề nghị thầu và hợp đồng (Điều 4.4): Đảm bảo phòng thử nghiệm có đủ năng lực và nguồn lực để thực hiện các yêu cầu của khách hàng.
- Hợp đồng phụ về thử nghiệm và hiệu chuẩn (Điều 4.5): Quy định khi năng lực bị hạn chế hoặc lý do đột xuất phải sử dụng nhà thầu phụ có năng lực tương đương.
- Mua dịch vụ và vật dụng thí nghiệm (Điều 4.6): Lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp dịch vụ, hóa chất, trang thiết bị ảnh hưởng đến chất lượng thử nghiệm.
- Dịch vụ đối với khách hàng (Điều 4.7) & Giải quyết phàn nàn (Điều 4.8): Hợp tác với khách hàng và xử lý các khiếu nại phát sinh.
- Kiểm soát việc thử nghiệm/hiệu chuẩn không phù hợp (Điều 4.9): Biện pháp xử lý khi công việc không tuân thủ quy trình hoặc yêu cầu đã thỏa thuận.
- Cải tiến (Điều 4.10), Hành động khắc phục (Điều 4.11) & Hành động phòng ngừa (Điều 4.12): Các cơ chế nhằm liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý và ngăn ngừa sai lỗi tái diễn.
- Kiểm soát hồ sơ (Điều 4.13): Quản lý hồ sơ chất lượng và hồ sơ kỹ thuật đảm bảo tính bảo mật và khả năng truy xuất.
- Đánh giá nội bộ (Điều 4.14) & Xem xét của lãnh đạo (Điều 4.15): Hoạt động tự kiểm tra định kỳ và đánh giá của ban lãnh đạo về tính thích hợp, hiệu quả của hệ thống.
- Các yêu cầu kỹ thuật (Điều 5): Quyết định trực tiếp đến độ tin cậy và chính xác của các phép thử nghiệm và hiệu chuẩn, bao gồm:
- Nhân sự (Điều 5.2): Đảm bảo năng lực, đào tạo và giám sát nhân viên thực hiện các phép đo, vận hành thiết bị.
- Tiện nghi và điều kiện môi trường (Điều 5.3): Giám sát và kiểm soát các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến kết quả đo lường.
- Phương pháp thử nghiệm, hiệu chuẩn và xác nhận giá trị sử dụng (Điều 5.4): Lựa chọn phương pháp chuẩn, phương pháp nội bộ và thực hiện xác nhận giá trị sử dụng (validation) đối với các phương pháp phi tiêu chuẩn.
- Thiết bị (Điều 5.5) & Liên kết chuẩn đo lường (Điều 5.6): Trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị đo lường và thực hiện hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính liên kết chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
- Lấy mẫu (Điều 5.7) & Quản lý mẫu thử nghiệm/hiệu chuẩn (Điều 5.8): Quy trình lấy mẫu, vận chuyển, tiếp nhận, bảo quản và hủy mẫu.
- Đảm bảo chất lượng kết quả (Điều 5.9): Sử dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng như thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng, sử dụng chất chuẩn.
- Báo cáo kết quả (Điều 5.10): Quy định về nội dung và hình thức của Phiếu kết quả thử nghiệm hoặc Chứng chỉ hiệu chuẩn.
HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP ỨNG DỤNG CHO CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ (PHỤ LỤC B)
Phụ lục B cung cấp các chỉ dẫn quan trọng cho việc áp dụng tiêu chuẩn vào thực tế sản xuất và kiểm nghiệm:
- Nguyên tắc chung (B.1 & B.2): Các yêu cầu trong tiêu chuẩn mang tính khái quát cao, do đó cần có các hướng dẫn giải thích cụ thể dựa trên ứng dụng thực tế. Việc thiết lập các ứng dụng này phải do những chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm kỹ thuật phù hợp thực hiện, đồng thời không được tự ý bổ sung thêm các yêu cầu mới nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng của hướng dẫn cụ thể (B.3 & B.4): Hướng dẫn cụ thể có thể chỉ áp dụng cho một phương pháp thử nghiệm đơn lẻ hoặc áp dụng rộng rãi cho cả một nhóm sản phẩm, nguyên vật liệu hoặc toàn bộ lĩnh vực kỹ thuật. Khi xây dựng tài liệu hướng dẫn riêng, cần sử dụng thuật ngữ phổ biến và tránh viết quá chi tiết để hạn chế việc phát sinh quá nhiều tài liệu không cần thiết.
- Đối tượng sử dụng hướng dẫn (B.5): Các tổ chức công nhận phòng thử nghiệm và các tổ chức đánh giá sự phù hợp khác phải sử dụng hướng dẫn tại Phụ lục này khi xây dựng các tiêu chí đánh giá riêng cho từng lĩnh vực chuyên biệt.
MỐI QUAN HỆ GIỮA TCVN ISO/IEC 17025:2007 VÀ TCVN ISO 9001:2000
Tiêu chuẩn thiết lập mối tương quan chặt chẽ giữa các điều khoản quản lý chất lượng của ISO 9001 và các yêu cầu năng lực kỹ thuật của ISO 17025. Cụ thể:
- Các yêu cầu về kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, hành động khắc phục và phòng ngừa trong ISO 17025 hoàn toàn tương thích và đáp ứng các điều khoản tương ứng của ISO 9001:2000.
- Việc một phòng thử nghiệm tuân thủ TCVN ISO/IEC 17025:2007 đồng nghĩa với việc phòng thử nghiệm đó vận hành một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các nguyên tắc của TCVN ISO 9001:2000.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU VIỆN DẪN VÀ THAM KHẢO
Để áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn này, cần tham chiếu đến hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bao gồm:
- Độ chính xác của phương pháp đo và kết quả đo: Bộ tiêu chuẩn TCVN 6910 (ISO 5725) từ Phần 1 đến Phần 6.
- Hệ thống quản lý: TCVN ISO 9000:2007 (Cơ sở và từ vựng), TCVN ISO 9001:2000 (Các yêu cầu), TCVN ISO 19011:2003 (Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng/môi trường).
- Quản lý đo lường và chất chuẩn: TCVN ISO 10012:2007, TCVN 7366:2003 (ISO Guide 34) về năng lực của nhà sản xuất chất chuẩn, cùng các tài liệu ISO Guide 30, 31, 32, 33, 35.
- Thử nghiệm thành thạo và công nhận: ISO/IEC Guide 43-1, Guide 43-2 về so sánh liên phòng và TCVN ISO/IEC 17011:2007 về yêu cầu đối với cơ quan công nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN
General requirements for the competence of testing and calibration laboratories
Lời giới thiệu
Phiên bản lần thứ nhất TCVN ISO/IEC 17025 : 2001 (ISO/IEC 17025 : 1999) của tiêu chuẩn này được ban hành là kết quả đúc kết từ kinh nghiệm chung trong việc thực hiện TCVN 5958 : 1995 (ISO/IEC Guide 25) và EN 45001 và thay thế cả hai tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu mà các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn phải đáp ứng nếu muốn chứng minh rằng phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (sau đây gọi tắt là PTN) đang áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng, rằng PTN có năng lực kỹ thuật và có thể cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật.
Trong phiên bản lần thứ hai này của tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 : 2007, các điều của tiêu chuẩn được sửa đổi và bổ sung chỉ khi cần thiết để phù hợp với TCVN ISO 9001 : 2000
Các tổ chức công nhận thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn cần sử dụng tiêu chuẩn này như là cơ sở cho việc công nhận. Điều 4 quy định các yêu cầu cần có cho việc quản lý tốt. Điều 5 quy định các yêu cầu về năng lực kỹ thuật đối với loại phép thử và/hoặc hiệu chuẩn mà PTN thực hiện.
Việc sử dụng ngày càng rộng rãi các hệ thống quản lý chất lượng nhìn chung đã làm tăng nhu cầu đảm bảo cho các PTN là trực thuộc một tổ chức lớn hơn hoặc là PTN cung cấp các dịch vụ khác, có thể hoạt động theo một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001 và tiêu chuẩn này. Vì vậy, người ta đã thận trọng sáp nhập tất cả những yêu cầu của TCVN ISO 9001 có liên quan đến phạm vi các dịch vụ thử nghiệm và hiệu chuẩn thuộc hệ thống chất lượng PTN.
Vì vậy các PTN đáp ứng được tiêu chuẩn này sẽ hoạt động phù hợp với TCVN ISO 9001
Sự phù hợp của một hệ thống quản lý chất lượng trong PTN đang hoạt động theo các yêu cầu của TCVN ISO 9001 bản thân nó không chứng tỏ năng lực của PTN cung cấp các kết quả và dữ liệu có giá trị về mặt kỹ thuật. Sự phù hợp đối với TCVN ISO/IEC 17025 cũng không có nghĩa là hệ thống quản lý chất lượng PTN đang sử dụng phù hợp với tất cả các yêu cầu của TCVN ISO 9001.
Sự chấp nhận kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn giữa các nước (quốc gia) sẽ thuận lợi hơn nếu các PTN tuân thủ tiêu chuẩn này và nếu PTN được các tổ chức công nhận tham gia thỏa ước thừa nhận lẫn nhau với các tổ chức tương đương của các quốc gia khác sử dụng tiêu chuẩn này để công nhận.
Việc sử dụng tiêu chuẩn này sẽ tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa các PTN và các tổ chức khác, nhằm hỗ trợ việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm và làm hài hòa các tiêu chuẩn và thủ tục.
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 thay thế TCVN ISO/IEC 17025 : 2001 (ISO/IEC 17025 : 1999)
TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17025 : 2005
TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176, Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN
General requirements for the competence of testing and calibration laboratories
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về năng lực thực hiện các phép thử và/hoặc hiệu chuẩn bao gồm cả việc lấy mẫu. Tiêu chuẩn này đề cập đến việc thử nghiệm và hiệu chuẩn được thực hiện bằng các phương pháp tiêu chuẩn, không tiêu chuẩn và các phương pháp do PTN tự xây dựng.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn. Các tổ chức này bao gồm, ví dụ như các PTN bên thứ nhất, bên thứ hai, bên thứ ba và các PTN mà việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn là một phần của hoạt động giám định và chứng nhận sản phẩm.
Tiêu chuẩn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5958:1995 (ISO/IEC GUIDE 25:1990) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng hiệu chuẩn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17020:2001 (ISO/IEC 17020 : 1998) về Chuẩn mực chung cho các hoạt động của tổ chức tiến hành giám định do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14024:2005 (ISO 14024: 1999) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Ghi nhãn môi trường kiểu 1 - Nguyên tắc và thủ tục
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5954:1995 (ISO/IEC GUIDE 58 : 1993) về Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn - Yêu cầu chung về hoạt động và thừa nhận
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7366:2003 (ISO GUIDE 34 : 2000) về Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7457:2004 (ISO/IEC GUIDE 65 : 1996) về Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thống chứng nhận sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9598:2013 về Hiệu chuẩn tuyến tính sử dụng mẫu chuẩn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- Số hiệu: TCVNISO/IEC17025:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
