Giới thiệu tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (tương đương với tiêu chuẩn quốc tế VIM : 1993) là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập hệ thống thuật ngữ thống nhất, chuẩn hóa các khái niệm trong lĩnh vực đo lường tại Việt Nam, giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân có chung một ngôn ngữ kỹ thuật khi thực hiện các hoạt động đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo.
Thông tin thuộc tính của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản.
- Số hiệu: Chưa rõ.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ.
- Ngày ban hành: Chưa rõ.
- Ngày áp dụng: Chưa rõ.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.
Nội dung phân tích chi tiết các thuật ngữ đo lường học cốt lõi:
Dựa trên danh mục các phần tử và cấu trúc của phương tiện đo, tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các khái niệm cơ bản sau đây:
- Phần tử cảm biến (Sensor/Detector): Được định nghĩa là phần tử của phương tiện đo hoặc của chuỗi đo chịu tác động trực tiếp của đại lượng đo. Đây là mắt xích đầu tiên trong quá trình đo lường, có nhiệm vụ tiếp nhận trực tiếp kích thích hoặc tín hiệu vật lý từ đại lượng cần đo và chuyển đổi nó thành một dạng tín hiệu thích hợp để các bộ phận tiếp theo trong chuỗi đo có thể xử lý.
- Kim chỉ / Bộ phận chỉ thị (Pointer/Index): Là phần tử cố định hoặc di động của cơ cấu chỉ mà vị trí của nó so với dấu hiệu của thang đo của phép xác định giá trị được chỉ. Bộ phận này giúp người sử dụng đọc được kết quả đo trực quan thông qua sự tương quan vị trí giữa kim chỉ (hoặc vạch dấu điện tử) và hệ thống thang đo được thiết lập sẵn.
- Khoảng chia thang đo (Scale division): Được xác định là phần thang đo giữa hai dấu hiệu thang liên tiếp bất kỳ. Khoảng chia này quyết định độ phân giải và độ chính xác đọc của phương tiện đo. Khoảng chia càng nhỏ và đều đặn thì khả năng đọc chính xác trị số của đại lượng đo càng cao, giảm thiểu sai số do làm tròn hoặc ước lượng của người đo.
- Mặt thang đo (Dial): Là phần cố định hoặc di động của cơ cấu chỉ thị có mang thang đo hoặc các thang đo. Đây là bề mặt vật lý hiển thị các vạch chia, chữ số và ký hiệu đo lường, tạo nền tảng trực quan để bộ phận chỉ thị hoạt động và giúp người vận hành xác định chính xác giá trị đo được.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc chuẩn hóa thuật ngữ:
Việc định nghĩa rõ ràng các bộ phận cấu thành phương tiện đo như trên giúp loại bỏ các cách hiểu sai lệch trong thiết kế, chế tạo, sử dụng và kiểm định thiết bị đo lường. Sự thống nhất giữa các khái niệm từ phần tử cảm biến đầu vào đến cơ cấu chỉ thị đầu ra bảo đảm tính tương thích quốc tế theo chuẩn VIM : 1993, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập kỹ thuật và thừa nhận lẫn nhau về kết quả đo lường giữa Việt Nam và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6165:1996
VIM : 1993
ĐO LƯỜNG HỌC - THUẬT NGỮ CHUNG VÀ CƠ BẢN
Metrology — Vocabulary of basic and general terms
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ chung về thuật ngữ cơ bản trong đo lường học và đưa ra định nghĩa hoặc giải thích các thuật ngữ đó.
2. Thuật ngữ
Thuật ngữ chung và cơ bản trong đo lường học được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1 - Thuật ngữ chung và cơ bản trong đo lường học
| Thuật ngữ | Định nghĩa và giải thích |
| 1 Đại lượng và đơn vị |
|
| A. Quantities and Units |
|
| P. Grandeurs et Unités |
|
| 1.1 Đại lượng (đo được) | Thuộc tính của một hiện tượng, vật thể hoặc chất có thể phân biệt được về mặt định tính và xác định được về mặt định lượng |
| A. (measurable) quantity | Chú thích 1) Thuật ngữ “đại lượng” có thể quy cho một đại lượng theo nghĩa chung (ví dụ a) hoặc một đại lượng riêng biệt (ví dụ b). Ví dụ a/ Các đại lượng theo nghĩa chung: độ dài, thời gian, khối lượng, nhiệt độ, điện trở, mật độ lượng chất. b/ Các đại lượng riêng biệt: - độ dài một cái gậy cụ thể: - điện trở của một đoạn giây kim loại cụ thể; - mật độ lượng chất của ethanol trong một mẫu rượu cụ thể. 2) Những đại lượng có thể xếp thứ tự theo độ lớn tương đối so với nhau là những đại lượng cùng loại. 3) Những đại lượng cùng loại có thể nhóm lại với nhau thành các loạ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1891/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7697-1:2007 (IEC 60044-1:2003) về máy biến đổi đo lường - Phần 1: Máy biến dòng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7697-2:2007 (IEC 60044-2: 2003) máy biến đổi đo lường - Phần 2: Máy biến điện áp kiểu cảm ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
- Số hiệu: TCVN6165:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
