Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 cung cấp hướng dẫn chi tiết về đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường. Đây là tài liệu quan trọng giúp các tổ chức thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến chương trình đánh giá của mình một cách hiệu quả và nhất quán.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩnTiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các tổ chức cần tiến hành đánh giá nội bộ hoặc đánh giá bên ngoài đối với hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc môi trường, hoặc quản lý một chương trình đánh giá. Các mục tiêu cốt lõi bao gồm:
- Định rõ các nguyên tắc đánh giá làm nền tảng cho sự tin cậy và hiệu quả của hoạt động đánh giá.
- Hướng dẫn cách thức quản lý một chương trình đánh giá toàn diện trong tổ chức.
- Hướng dẫn chi tiết các bước tiến hành đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường.
- Xác định các yêu cầu về năng lực, trình độ và phương pháp đánh giá năng lực của các chuyên gia đánh giá.
Mục tiêu đánh giá xác định những yêu cầu cụ thể mà cuộc đánh giá cần phải đạt được. Việc xác định rõ ràng mục tiêu đánh giá là cơ sở để lập kế hoạch và triển khai các hoạt động tiếp theo. Các mục tiêu đánh giá thông thường bao gồm:
- Xác định mức độ phù hợp của hệ thống quản lý của bên được đánh giá đối với các chuẩn mực đánh giá đã cam kết hoặc quy định.
- Đánh giá năng lực của hệ thống quản lý trong việc đảm bảo đáp ứng các yêu cầu pháp luật, chế định và các yêu cầu của hợp đồng.
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý trong việc đạt được các mục tiêu cụ thể đã đề ra của tổ chức.
- Nhận biết các khu vực tiềm ẩn cơ hội cải tiến đối với hệ thống quản lý nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động tổng thể.
Chương trình đánh giá bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết để hoạch định, tổ chức và thực hiện các cuộc đánh giá. Tiêu chuẩn quy định rõ vai trò của chương trình đánh giá và các hoạt động bổ sung của thành viên đoàn đánh giá:
- Thiết lập chương trình đánh giá: Chương trình đánh giá có thể bao gồm một hoặc nhiều cuộc đánh giá, tùy thuộc vào quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của tổ chức được đánh giá. Chương trình này phải xác định rõ mục tiêu, phạm vi, tần suất và các nguồn lực cần thiết.
- Phân công trách nhiệm trong đoàn đánh giá: Trưởng đoàn đánh giá có trách nhiệm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên dựa trên năng lực và sự độc lập khách quan của họ.
- Hoạt động đánh giá bổ sung: Chương trình đánh giá có thể quy định các hoạt động đánh giá bổ sung của các thành viên đoàn đánh giá nhằm đảm bảo tính toàn diện. Các hoạt động này bao gồm việc xem xét tài liệu bổ sung, phỏng vấn nhân sự ở các cấp độ khác nhau, quan sát thực tế hiện trường và kiểm tra chéo các bằng chứng đánh giá thu thập được.
- Sự phối hợp trong đoàn đánh giá: Các thành viên đoàn đánh giá phải thường xuyên trao đổi thông tin để đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh giá và đưa ra các kết luận đánh giá chính xác, khách quan.
Để đảm bảo kết luận đánh giá là tin cậy và có thể lặp lại, tiêu chuẩn nhấn mạnh các nguyên tắc đạo đức và chuyên môn sau:
- Đạo đức nghề nghiệp: Là cơ sở của sự chuyên nghiệp, đòi hỏi tính trung thực, bảo mật và hành xử đúng mực.
- Trình bày khách quan: Nghĩa vụ báo cáo một cách trung thực và chính xác các phát hiện, kết luận và báo cáo đánh giá.
- Sự thận trọng nghề nghiệp: Sự chăm chỉ và phán đoán đúng đắn trong quá trình đánh giá.
- Tính độc lập: Là cơ sở cho sự khách quan và vô tư của các kết luận đánh giá.
- Tiếp cận dựa trên bằng chứng: Phương pháp hợp lý để đạt được các kết luận đánh giá đáng tin cậy và có thể lặp lại thông qua quá trình đánh giá có hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for quality and/or environmental management systems auditing
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các nguyên tắc đánh giá, quản lý các chương trình đánh giá, thực hiện các cuộc đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường cũng như hướng dẫn về năng lực của chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức có nhu cầu tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài đối với hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường hoặc để quản lý chương trình đánh giá.
Về nguyên tắc, có thể áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại hình đánh giá khác với điều kiện là phải xem xét thận trọng năng lực cần có của các thành viên trong đoàn đánh giá.
TCVN ISO 9000 : 2000 (ISO 9000 : 2000) Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
ISO 14050 : 2000 Environmental management - Vocabulary (Quản lý môi trường - Từ vựng).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa cho trong TCVN ISO 9000 : 2000 (ISO 9000 : 2000) và ISO 14050 : 2000, trừ khi chúng được thay thế bằng những thuật ngữ và định nghĩa nêu dưới đây.
Thuật ngữ nêu trong định nghĩa hoặc chú thích mà cũng được định nghĩa trong điều này được thể hiện bằng chữ đậm sau đó là số hiệu của nó nêu trong ngoặc đơn. Thuật ngữ dạng chữ đậm đó có thể được thay thế bằng định nghĩa đầy đủ của nó trong định nghĩa mà nó được nêu.
3.1 Đánh giá (auditing)
Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để nhận được bằng chứng đánh giá (3.3) và xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá (3.2).
Chú thích 1: Đánh giá nội bộ, đôi khi gọi là đánh giá của bên thứ nhất, được tổ chức hoặc mang danh tổ chức tự tiến hành đối với xem xét của lãnh đạo và những mục đích nội bộ khác và có thể làm cơ sở cho việc tự công bố sự phù hợp của tổ chức. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt ở các tổ chức có quy mô nhỏ, tính độc lập có thể được thể hiện bằng việc không lệ thuộc vào trách nhiệm đối với hoạt động được đánh giá.
Chú thích 2: Đánh giá bên ngoài bao gồm các đánh giá thường được gọi là đánh giá của bên thứ hai và đánh giá của bên thứ ba. Đánh giá của bên thứ hai được các bên có sự quan tâm tiến hành, như khách hàng hoặc đại diện của khách hàng. Đánh giá của bên thứ ba do các tổ chức đánh giá độc lập bên ngoài tiến hành, như các tổ chức thực hiện việc đăng ký hoặc chứng nhận về sự phù hợp với những yêu cầu của TCVN ISO 9001 hoặc TCVN ISO 14001.
Chú thích 3: Khi hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường được đánh giá cùng lúc thì cuộc đánh gía này được gọi là đánh giá kết hợp.
Chú thích 4: Khi hai hoặc nhiều tổ chức đánh giá phối hợp để cùng đánh giá một bên được đánh giá (3.7) thì cuộc đánh giá này được gọi là đánh giá hỗn hợp.
3.2 Chuẩn mực đánh giá (audit criteria)
Tập hợp các chính sách, thủ tục hay yêu cầu
Chú thích: Chuẩn mực đánh giá được sử dụng làm gốc để so sánh bằng chứng đánh giá (3.3).
3.3 Bằng chứng đánh giá (audit evidence)
Hồ sơ, trình bày về sự kiện hoặc các thông tin khác liên quan tới các chuẩn mực đánh giá (3.2) và có thể kiểm tra xác nhận.
Chú thích: Bằng chứng đánh giá có thể định tính hoặc định lượng.
3.4 Phát hiện khi đánh giá (audit findings)
Kết quả của việc xem xét đánh giá các bằng chứng đánh giá (3.3) thu thập được so với chuẩn mực đánh giá (3.2).
Chú thích: Phát hiện khi đánh giá có thể chỉ ra sự phù hợp hoặc không phù hợp với chuẩn cứ đánh giá hoặc cơ hội cải tiến.
3.5 Kết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001 : 2004) về hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14004:2005 (ISO 14004: 2004) về hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2000 (ISO 9004 : 2000) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5200:1994 (ISO 9000 - 1987) về Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 39001:2014 (ISO 39001:2012) về Hệ thống quản lý an toàn giao thông đường bộ - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001 : 2004) về hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000 : 2000) về hệ thống quản lý chất lượng cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:1998 (ISO 14001 : 1996) về hệ thống quản lý môi trường - Quy định và hướng dẫn sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14004:2005 (ISO 14004: 2004) về hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2000 (ISO 9004 : 2000) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5200:1994 (ISO 9000 - 1987) về Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 39001:2014 (ISO 39001:2012) về Hệ thống quản lý an toàn giao thông đường bộ - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 19011:2003 về hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường
- Số hiệu: TCVNISO19011:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
