Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17025:2017) là tiêu chuẩn cốt lõi quy định các yêu cầu chung về năng lực, tính khách quan và hoạt động nhất quán của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về năng lực, tính khách quan và hoạt động nhất quán của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện hoạt động phòng thử nghiệm, không phân biệt số lượng nhân sự hay quy mô hoạt động.
- Khách hàng của phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý, các tổ chức và chương trình sử dụng đánh giá ngang hàng, các cơ quan công nhận và các bên khác cũng sử dụng tiêu chuẩn này để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
- TCVN ISO/IEC 17000 (ISO/IEC 17000), Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung.
- TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Đo lường học - Từ vựng quốc tế về các khái niệm cơ bản và chung và thuật ngữ liên quan (VIM).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong TCVN ISO/IEC 17000 và TCVN 6165, cùng với các định nghĩa cốt lõi sau:
- Tính khách quan (Impartiality): Sự hiện diện của tính khách quan. Khách quan được hiểu là không có xung đột lợi ích, hoặc xung đột lợi ích được giải quyết sao cho không ảnh hưởng bất lợi đến các hoạt động tiếp theo của phòng thử nghiệm.
- Khiếu nại (Complaint): Biểu lộ sự không hài lòng của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào đối với phòng thử nghiệm, liên quan đến các hoạt động hoặc kết quả của phòng thử nghiệm đó, mà câu trả lời được mong đợi.
- So sánh liên phòng thử nghiệm (Interlaboratory comparison): Việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phép đo hoặc phép thử trên cùng một mẫu thử hoặc các mẫu thử tương tự nhau bởi hai hay nhiều phòng thử nghiệm theo những điều kiện xác định trước.
- So sánh trong nội bộ phòng thử nghiệm (Intralaboratory comparison): Việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phép đo hoặc phép thử trên cùng một mẫu thử hoặc các mẫu thử tương tự nhau trong cùng một phòng thử nghiệm theo những điều kiện xác định trước.
- Thử nghiệm thành thạo (Proficiency testing): Việc đánh giá kết quả thực hiện của bên tham gia theo các tiêu chí được thiết lập trước thông qua so sánh liên phòng thử nghiệm.
- Phòng thử nghiệm (Laboratory): Tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau: thử nghiệm, hiệu chuẩn, lấy mẫu (liên quan đến thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn kế tiếp).
- Quy tắc quyết định (Decision rule): Quy tắc mô tả cách thức xem xét đến độ không đảm bảo đo khi tuyên bố sự phù hợp với một yêu cầu quy định.
- Xác nhận giá trị sử dụng (Validation): Sự khẳng định bằng việc cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu đối với việc sử dụng hoặc ứng dụng cụ thể đã định được thực hiện đầy đủ.
- Kiểm tra xác nhận (Verification): Sự khẳng định bằng việc cung cấp bằng chứng khách quan rằng một hạng mục cho trước đáp ứng các yêu cầu quy định.
- Điều 4: Yêu cầu chung
Điều khoản này tập trung vào hai nguyên tắc nền tảng cốt lõi đối với hoạt động của mọi phòng thử nghiệm: Tính khách quan và Sự bảo mật.
- Điều 4.1: Tính khách quan
- Các hoạt động của phòng thử nghiệm phải được thực hiện một cách khách quan, được cấu trúc và quản lý để bảo vệ tính khách quan.
- Ban lãnh đạo phòng thử nghiệm phải cam kết đảm bảo tính khách quan trong mọi hoạt động của mình.
- Phòng thử nghiệm phải chịu trách nhiệm về tính khách quan trong các hoạt động của mình và không được để các áp lực thương mại, tài chính hoặc các áp lực khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan.
- Phòng thử nghiệm phải nhận diện các rủi ro đối với tính khách quan một cách liên tục. Việc này phải bao gồm các rủi ro phát sinh từ hoạt động của phòng thử nghiệm, từ các mối quan hệ của phòng thử nghiệm hoặc từ mối quan hệ của nhân sự. Tuy nhiên, các mối quan hệ này không nhất thiết phải cấu thành rủi ro đối với tính khách quan của phòng thử nghiệm.
- Nếu phát hiện thấy rủi ro đối với tính khách quan, phòng thử nghiệm phải chứng minh được cách thức loại bỏ hoặc giảm thiểu tối đa rủi ro đó.
- Điều 4.2: Sự bảo mật
- Phòng thử nghiệm phải chịu trách nhiệm, thông qua các cam kết có hiệu lực pháp lý, về việc quản lý tất cả các thông tin thu được hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện các hoạt động của phòng thử nghiệm.
- Phòng thử nghiệm phải thông báo trước cho khách hàng về những thông tin mà mình dự định đưa vào lĩnh vực công cộng. Ngoại trừ thông tin do khách hàng tự công bố công khai, hoặc khi có sự đồng ý giữa phòng thử nghiệm và khách hàng, tất cả các thông tin khác đều được coi là thông tin độc quyền và phải được bảo mật.
- Khi phòng thử nghiệm được yêu cầu bởi luật pháp hoặc được ủy quyền theo các thỏa thuận hợp đồng để tiết lộ thông tin bảo mật, khách hàng hoặc cá nhân liên quan phải được thông báo về thông tin được cung cấp, trừ khi luật pháp nghiêm cấm.
- Thông tin về khách hàng thu được từ các nguồn khác ngoài khách hàng (ví dụ: từ người khiếu nại, từ cơ quan quản lý) phải được bảo mật giữa khách hàng và phòng thử nghiệm. Danh tính của nguồn cung cấp thông tin này phải được giữ kín và không được tiết lộ cho khách hàng trừ khi có sự đồng ý của nguồn cung cấp.
- Nhân sự, bao gồm cả thành viên của các ban ngành, nhân sự hợp đồng, nhân sự của các cơ quan bên ngoài hoặc cá nhân đại diện cho phòng thử nghiệm, phải giữ bảo mật tất cả các thông tin thu được hoặc tạo ra trong quá trình thực hiện các hoạt động của phòng thử nghiệm, trừ khi pháp luật có yêu cầu khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN
General requirements for the competence of testing and calibration laboratories
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Tính khách quan
4.2 Bảo mật
5 Yêu cầu về cơ cấu
6 Yêu cầu về nguồn lực
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Nhân sự
6.3 Cơ sở vật chất và điều kiện môi trường
6.4 Thiết bị
6.5 Liên kết chuẩn đo lường
6.6 Sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
7 Yêu cầu về quá trình
7.1 Xem xét yêu cầu, đề nghị thầu và hợp đồng
7.2 Lựa chọn, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
7.3 Lấy mẫu
7.4 Xử lý đối tượng thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn
7.5 Hồ sơ kỹ thuật
7.6 Đánh giá độ không đảm bảo đo
7.7 Đảm bảo giá trị sử dụng của kết quả
7.8 Báo cáo kết quả
7.9 Khiếu nại
7.10 Công việc không phù hợp
7.11 Kiểm soát dữ liệu - Quản lý thông tin
8 Yêu cầu hệ thống quản lý
8.1 Các lựa chọn
8.2 Tài liệu hệ thống quản lý (Lựa chọn A)
8.3 Kiểm soát tài liệu hệ thống quản lý (Lựa chọn A)
8.4 Kiểm soát hồ sơ (Lựa chọn A)
8.5 Hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội (Lựa chọn A)
8.6 Cải tiến (Lựa chọn A)
8.7 Hành động khắc phục (Lựa chọn A)
8.8 Đánh giá nội bộ (Lựa chọn A)
8.9 Xem xét của lãnh đạo (Lựa chọn A)
Phụ lục A (tham khảo) Liên kết chuẩn đo lường
Phụ lục B (tham khảo) Các lựa chọn đối với hệ thống quản lý
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17025:2017 thay thế cho TCVN ISO/IEC 17025:2007.
TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17025:2017.
TCVN ISO/IEC 17025:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/CASCO Đánh giá sự phù hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thúc đẩy sự tin cậy trong hoạt động của các phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu đối với phòng thí nghiệm, giúp phòng thí nghiệm chứng tỏ mình hoạt động có năng lực và có khả năng cung cấp các kết quả có giá trị sử dụng. Nói chung, các phòng thí nghiệm tuân theo tiêu chuẩn này cũng sẽ vận hành theo các nguyên tắc của TCVN ISO 9001.
Tiêu chuẩn này yêu cầu phòng thí nghiệm hoạch định và thực hiện các hành động nhằm giải quyết rủi ro và cơ hội. Việc giải quyết cả rủi ro và cơ hội tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý, đạt được các kết quả tốt hơn và ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực. Phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm đối với việc quyết định những rủi ro và cơ hội nào cần được giải quyết.
Việc sử dụng tiêu chuẩn này sẽ tạo thuận lợi cho sự hợp tác giữa các phòng thí nghiệm và các cơ quan khác, hỗ trợ trong việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm và trong việc hài hòa các tiêu chuẩn và thủ tục. Việc chấp nhận kết quả giữa các nước cũng sẽ thuận lợi khi các phòng thí nghiệm đều tuân theo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10802:2015 (ISO 8769:2010) về Nguồn chuẩn - Hiệu chuẩn các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Nguồn phát anpha, beta và photon
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-4:2018 (ISO 22515-4:2016) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và đo hiệu năng
- 1Quyết định 3981/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17000:2005 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2011 về Quản lý rủi ro – Nguyên tắc và hướng dẫn
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010) về đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8245:2009 (ISO GUIDE 35 : 2006) về mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) về độ không đảm bảo đo – Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 10012:2007 về Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17065:2013 (IEC/ISO 17065: 2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8056:2008 (ISO GUIDE 33 : 2000) về Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 (ISO/IEC 17020:2012) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với hoạt động của tổ chức tiến hành giám định
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10861:2015 (ISO 21748:2010) về Hướng dẫn sử dụng ước lượng độ lặp lại, độ tái lập và độ đúng trong ước lượng độ không đảm bảo đo
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021-1:2015 (ISO/IEC 17021-1:2015) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 1: Các yêu cầu
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7962:2017 (ISO GUIDE 31:2015) về Mẫu chuẩn - Nội dung của giấy chứng nhận, nhãn và tài liệu kèm theo
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8890:2017 (ISO GUIDE 30:2015) về Mẫu chuẩn - Thuật ngữ và định nghĩa
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10802:2015 (ISO 8769:2010) về Nguồn chuẩn - Hiệu chuẩn các thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt - Nguồn phát anpha, beta và photon
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9944-4:2018 (ISO 22515-4:2016) về Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và đo hiệu năng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- Số hiệu: TCVNISO/IEC17025:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
