Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17043:2010) quy định các yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo trong hoạt động đánh giá sự phù hợp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết về các mô hình chương trình thử nghiệm thành thạo được quy định trong tiêu chuẩn dựa trên nội dung được cung cấp:
- Chương trình thử nghiệm thành thạo với sự tham gia đồng thời
Đây là mô hình thử nghiệm điển hình và phổ biến, thường được áp dụng cho các phòng thử nghiệm với các đặc điểm vận hành chi tiết sau:
- Phương thức phân phối mẫu: Chương trình sử dụng các mẫu con được lựa chọn ngẫu nhiên từ một nguồn vật liệu đồng nhất, sau đó phân phối đồng thời cho tất cả các bên tham gia để tiến hành thử nghiệm trong cùng một khoảng thời gian.
- Quy trình lấy mẫu đặc thù: Trong một số chương trình, yêu cầu đặt ra là các bên tham gia phải tự thực hiện việc lấy mẫu, sau đó mẫu này mới được xem xét để sử dụng làm mẫu thử thành thạo phục vụ cho quá trình phân tích.
- Đánh giá và so sánh kết quả: Sau khi hoàn thành thử nghiệm, các bên tham gia gửi kết quả về cho nhà cung cấp thử nghiệm thành thạo. Nhà cung cấp sẽ tiến hành so sánh các kết quả này với (các) giá trị ấn định nhằm chỉ ra năng lực thực hiện của từng bên tham gia riêng biệt cũng như của toàn bộ nhóm tham gia.
- Đối tượng và vật liệu thử nghiệm: Các mẫu thử thành thạo thường là thực phẩm, dịch sinh học, sản phẩm nông nghiệp, nước, đất, chất khoáng và các loại vật liệu môi trường khác. Trong một số trường hợp đặc biệt, các phần tách biệt của vật liệu chuẩn đã thiết lập trước đó cũng có thể được luân chuyển giữa các bên.
- Hoạt động tư vấn và đào tạo: Báo cáo kết quả do nhà cung cấp gửi lại cho các bên tham gia thường đi kèm các ý kiến tư vấn hoặc nội dung giáo dục mang tính đặc trưng, nhằm mục đích khuyến khích và thúc đẩy việc cải tiến năng lực thực hiện của các đơn vị.
- Mô hình áp dụng: Mô hình này được thể hiện qua Mô hình 2 (áp dụng cho các phòng thử nghiệm) và Mô hình 3 (thường dùng kết hợp với chương trình đồng thời nhằm mục đích giám sát hoặc đào tạo) trong tiêu chuẩn.
- Chương trình giá trị biết trước trong thử nghiệm thành thạo
Mô hình này tập trung vào việc sử dụng các giá trị đã được xác định trước một cách độc lập với các bên tham gia, cụ thể:
- Xác định giá trị ấn định: Giá trị ấn định được xác định hoàn toàn độc lập với các bên tham gia thử nghiệm. Quy trình này bao gồm việc chuẩn bị các mẫu thử thành thạo đã biết trước số lượng đại lượng đo hoặc các đặc trưng cụ thể.
- Sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM): Tiêu chuẩn cho phép sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong các chương trình này. Giá trị được chứng nhận của mẫu cùng với độ không đảm bảo đo đi kèm có thể được sử dụng trực tiếp để đối chiếu.
- So sánh trực tiếp: Tiến hành so sánh trực tiếp giữa mẫu thử thành thạo và mẫu chuẩn được chứng nhận dưới các điều kiện lặp lại. Tuy nhiên, người thực hiện cần thận trọng để đảm bảo rằng mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) có khả năng so sánh chặt chẽ với mẫu thử thành thạo.
- Tái sử dụng mẫu thử: Các mẫu thử thành thạo từ các vòng thử nghiệm thành thạo trước đó hoàn toàn có thể được tái sử dụng trong loại chương trình này, với điều kiện mẫu thử đó đã chứng minh được độ ổn định trong suốt quá trình bảo quản và sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP - YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO
Conformity assessment - General requirements for proficiency testing
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 17043:2011 thay thế TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997) và TCVN 7777-2:2008 (ISO/IEC Guide 43-2:1997).
TCVN ISO/IEC 17043:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 17043:2011
TCVN ISO/IEC 17043:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
So sánh liên phòng thí nghiệm ngày càng được sử dụng một cách rộng rãi trên bình diện quốc tế với nhiều mục đích. Những mục đích tiêu biểu của so sánh liên phòng là:
a) đánh giá việc thực hiện các phép thử hoặc phép đo cụ thể của các phòng thí nghiệm và theo dõi việc thực hiện liên tục của các phòng thí nghiệm.
b) nhận biết các vấn đề trong các phòng thí nghiệm và có ngay những hành động khắc phục hoặc cải tiến, ví dụ như liên quan đến thủ tục thử nghiệm hay đo lường không thoả đáng đến hiệu lực của hoạt động đào tạo và giám sát nhân viên hay hiệu lực của phép hiệu chuẩn thiết bị.
c) thiết lập tính hiệu lực và khả năng so sánh của các phương pháp thử hay phương pháp đo
d) cung cấp thêm bằng chứng cho khách hàng của phòng thí nghiệm
e) nhận biết sự khác nhau giữa các phòng thí nghiệm
f) đào tạo các phòng thí nghiệm tham gia dựa trên các kết quả so sánh này;
g) xác nhận giá trị sử dụng của những tuyên bố về độ không đảm bảo
h) đánh giá các đặc trưng thực hiện của phương pháp - thường được mô tả là thử nghiệm phối hợp
i) xác định giá trị ấn định cho mẫu chuẩn và đánh giá sự phù hợp của mẫu chuẩn dùng cho các thủ tục thử nghiệm hay đo lường cụ thể, và
j) hỗ trợ cho những tuyên bố về sự tương đương giữa các phép đo của các Viện đo lường quốc gia thông qua "các so sánh chủ chốt" và các so sánh bổ sung được tiến hành với danh nghĩa của Viện cân đo quốc tế (BIPM) phối hợp với các tổ chức đo lường khu vực
Thử nghiệm thành thạo đòi hỏi sử dụng các so sánh liên phòng để xác định việc thực hiện của phòng thí nghiệm như được nêu ở trên từ mục a) đến mục g). Thử nghiệm thành thạo không phải lúc nào cũng đề cập tới các mục h), i), j) do năng lực của phòng thí nghiệm được giả định khi áp dụng những điều này nhưng việc áp dụng này có thể được dùng để đưa ra minh chứng độc lập về năng lực của phòng thí nghiệm. Có thể áp dụng những yêu cầu của tiêu chuẩn này cho các hoạt động hoạch định và vận hành kỹ thuật với các mục h), i), j).
Nhu cầu về sự tin cậy liên tục đối với việc thực hiện của phòng thí nghiệm không chỉ thiết yếu với phòng thí nghiệm và khách hàng của họ mà với cả các bên quan tâm khác như là cơ quan định chế, tổ chức công nhận phòng thí nghiệm và những tổ chức khác quy định các yêu cầu đối với phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17011 (ISO/IEC 17011) yêu cầu tổ chức công nhận phải tính đến sự tham gia và việc thực hiện của các phòng thí nghiệm trong thử nghiệm thành thạo. Nhu cầu đối với thử nghiệm thành thạo đang tăng lên đối với các hoạt động đánh giá sự phù hợp khác như giám định hay chứng nhận sản phẩm. Phần lớn các yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho các lĩnh vực liên quan đó, đặc biệt là liên quan đến quản lý, hoạch định và thiết kế, nhân sự, đảm bảo chất lượng, tính bảo mật, và các khía cạnh khác khi thích hợp.
Tiêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17011:2005 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận - Các tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17022:2013 (ISO/IEC TS 17022:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu và khuyến nghị đối với nội dung báo cáo đánh giá bên thứ ba về hệ thống quản lý
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7777-2:2008 (ISO/IEC GUIDE 43-2 : 1997) về Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm - Phần 2: Lựa chọn và sử dụng các chương trình thử nghiệm thành thạo của tổ chức công nhận phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17011:2005 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận - Các tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC GUIDE 43-1 : 1997) về Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm - Phần 1: Xây dựng và triển khai các chương trình thử nghiệm thành thạo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17022:2013 (ISO/IEC TS 17022:2012) về Đánh giá sự phù hợp – Yêu cầu và khuyến nghị đối với nội dung báo cáo đánh giá bên thứ ba về hệ thống quản lý
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010) về đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo
- Số hiệu: TCVNISO/IEC17043:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
