Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2007) quy định các yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực dành riêng cho các phòng thí nghiệm y tế (phòng xét nghiệm y khoa). Đây là tài liệu kỹ thuật cốt lõi giúp các phòng xét nghiệm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, khẳng định năng lực kỹ thuật và làm cơ sở cho các hoạt động công nhận chất lượng xét nghiệm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến hết Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu cụ thể về năng lực và chất lượng đặc thù đối với các phòng thí nghiệm y tế.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức thực hiện dịch vụ xét nghiệm y tế, không phân biệt quy mô, cơ cấu tổ chức hay loại hình dịch vụ (công lập hoặc tư nhân).
- Tiêu chuẩn được sử dụng bởi các phòng thí nghiệm y tế trong việc tự xây dựng, vận hành hệ thống quản lý chất lượng; hoặc được các cơ quan công nhận, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng sử dụng để đánh giá, xác nhận năng lực của phòng thí nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu nền tảng không thể tách rời để áp dụng một cách hiệu quả, bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng và đo lường học.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu) và ISO/IEC 17025 (Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn), nhằm đảm bảo tính tương thích và liên thông giữa các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ hệ thống y tế, bao gồm các khái niệm quan trọng:
- Phòng thí nghiệm y tế (Medical laboratory): Phòng thí nghiệm thực hiện các xét nghiệm về sinh học, vi sinh học, miễn dịch học, hóa học, huyết học, bệnh học, tế bào học, di truyền học hoặc các xét nghiệm khác trên các chất liệu có nguồn gốc từ cơ thể người nhằm mục đích cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc đánh giá sức khỏe con người.
- Kiểm tra chất lượng (Quality control): Các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng xét nghiệm.
- Độ chính xác (Accuracy): Mức độ sát thực giữa kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng.
- So sánh liên phòng (Interlaboratory comparison): Việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phép thử trên cùng một mẫu hoặc các mẫu tương tự bởi hai hay nhiều phòng thí nghiệm theo những điều kiện xác định trước.
- Yêu cầu về quản lý (Điều 4)
Đây là nhóm yêu cầu then chốt thiết lập bộ khung vận hành hành chính và kiểm soát chất lượng của phòng thí nghiệm y tế, bao gồm các nội dung chi tiết sau:
- Tổ chức và quản lý: Phòng thí nghiệm hoặc cơ quan chủ quản phải là một thực thể có tư cách pháp lý và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của mình. Phải xác định rõ cơ cấu tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí nhân sự, đặc biệt là vai trò và trách nhiệm của Giám đốc phòng thí nghiệm trong việc bảo đảm nguồn lực và duy trì hệ thống chất lượng.
- Hệ thống quản lý chất lượng: Phải thiết lập, thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động. Toàn bộ chính sách, quy trình, hướng dẫn phải được lập thành văn bản trong Sổ tay chất lượng và được truyền đạt, thấu hiểu bởi toàn bộ nhân viên.
- Kiểm soát tài liệu: Thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ mọi tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm cả tài liệu nội bộ và tài liệu bên ngoài) nhằm đảm bảo chỉ có các phiên bản tài liệu hiện hành, đã được phê duyệt mới được sử dụng tại các vị trí làm việc.
- Xem xét hợp đồng: Quy trình xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng cung cấp dịch vụ xét nghiệm nhằm đảm bảo phòng thí nghiệm có đủ năng lực, trang thiết bị và nhân sự để thực hiện đúng cam kết với khách hàng.
- Xét nghiệm của phòng thí nghiệm cộng tác: Quy trình đánh giá, lựa chọn và giám sát các phòng thí nghiệm gửi mẫu (phòng thí nghiệm cộng tác) và các chuyên gia tư vấn bên ngoài khi cần thiết.
- Dịch vụ và nguồn cung cấp bên ngoài: Quy trình lựa chọn, mua sắm, tiếp nhận và đánh giá các trang thiết bị, thuốc thử, vật tư tiêu hao nhằm đảm bảo chúng không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng xét nghiệm.
- Dịch vụ tư vấn: Thiết lập sự phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia lâm sàng để tư vấn về việc lựa chọn xét nghiệm, tần suất xét nghiệm và giải thích kết quả xét nghiệm một cách khoa học.
- Giải quyết khiếu nại: Quy trình tiếp nhận, xử lý và giải quyết các khiếu nại hoặc phản hồi từ khách hàng, bác sĩ hoặc các bên liên quan về hoạt động xét nghiệm.
- Nhận biết và kiểm soát sự không phù hợp: Quy trình xử lý khi có bất kỳ khía cạnh nào của hoạt động xét nghiệm không phù hợp với quy trình đã thiết lập, bao gồm việc dừng xét nghiệm, giữ lại kết quả và thu hồi các báo cáo kết quả không chính xác nếu cần thiết.
- Hành động khắc phục: Xác định nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp đã xảy ra để thực hiện hành động khắc phục triệt để, ngăn ngừa sự tái diễn.
- Hành động phòng ngừa: Chủ động nhận diện các rủi ro tiềm ẩn và các cơ hội cải tiến để thực hiện hành động phòng ngừa trước khi sự cố xảy ra.
- Cải tiến liên tục: Thường xuyên xem xét và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc phân tích dữ liệu, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo.
- Kiểm soát hồ sơ: Quy trình nhận biết, thu thập, đánh chỉ mục, tiếp cận, lưu trữ, bảo quản và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng và hồ sơ kỹ thuật (kết quả xét nghiệm, nhật ký thiết bị, hồ sơ đào tạo nhân sự).
- Đánh giá nội bộ: Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác định xem hệ thống quản lý chất lượng có tiếp tục phù hợp và tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hay không.
- Xem xét của lãnh đạo: Ban lãnh đạo phòng thí nghiệm phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo tính hiệu quả, sự phù hợp liên tục và quyết định các nguồn lực cần thiết cho việc cải tiến chất lượng dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC
Medical laboratories - Particular requirements for quality and competence
Lời nói đầu
TCVN 7782 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 15189 : 2007;
TCVN 7782 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên TCVN ISO/IEC 17025 và TCVN ISO 9001, đưa ra các yêu cầu về năng lực và chất lượng cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế. Mỗi quốc gia đều có thể có các quy định hoặc yêu cầu riêng áp dụng cho một số hoặc tất cả các nhân viên chuyên nghiệp cũng như các hoạt động và trách nhiệm của họ trong lĩnh vực này.
Các dịch vụ thử nghiệm y tế là thiết yếu trong hoạt động chăm sóc bệnh nhân và do đó cần sẵn có để thỏa mãn nhu cầu của tất cả các bệnh nhân cũng như những nhân viên ngành y chịu trách nhiệm chăm sóc những bệnh nhân này. Các dịch vụ này bao gồm các chuẩn bị theo yêu cầu, chuẩn bị bệnh nhân, nhận dạng bệnh nhân, lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản, xử lý và xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, cùng với việc xác nhận giá trị sử dụng, giải thích, báo cáo và tư vấn tiếp theo, bên cạnh các xem xét về an toàn và nội quy trong công việc của phòng thí nghiệm y tế.
Trong trường hợp các quy định quốc gia cho phép, các dịch vụ thử nghiệm y tế cần phải bao gồm việc kiểm tra/xét nghiệm bệnh nhân trong các ca hội chẩn và các dịch vụ này phải tham gia tích cực vào việc phòng bệnh bên cạnh việc chẩn đoán và quản lý bệnh nhân. Mỗi phòng thí nghiệm cũng phải tạo cơ hội về đào tạo và kỹ thuật cho các nhân viên chuyên ngành thực hiện công việc.
Mặc dù tiêu chuẩn này dự kiến để sử dụng cho toàn bộ các lĩnh vực được thừa nhận hiện hành của dịch vụ thử nghiệm y tế nhưng các tổ chức hoạt động trong các dịch vụ và lĩnh vực khác cũng có thể sử dụng hữu ích và phù hợp. Ngoài ra, các tổ chức tham gia vào việc công nhận năng lực của phòng thí nghiệm y tế cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở cho hoạt động của mình. Nếu phòng thí nghiệm muốn được công nhận thì nên lựa chọn một tổ chức công nhận hoạt động theo các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp và có tính đến các yêu cầu cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế.
Việc phù hợp với tiêu chuẩn này không có nghĩa là hệ thống quản lý chất lượng mà phòng thí nghiệm hoạt động trong đó tuân thủ tất cả các yêu cầu của TCVN ISO 9001. Tiêu chuẩn này không nhằm sử dụng cho mục đích chứng nhận.
Mối tương quan giữa các điều của tiêu chuẩn này với các điều của TCVN ISO 9001 và TCVN ISO/IEC 17025 được nêu chi tiết trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC
Medical laboratories - Particular requirements for quality and competence
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và năng lực cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế.
1.2. Tiêu chuẩn này dùng cho các phòng thí nghiệm y tế trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá năng lực của phòng thí nghiệm, đồng thời cũng sử dụng cho các tổ chức công nhận trong việc xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm y tế.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6398 (ISO 31) (tất cả các phần). Đại lượng và đơn vị
TCVN ISO 9000 : 2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
TCVN I
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2007 (ISO 10993-16:1997) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và ngâm chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2007 (ISO 10993-18:2005) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10547:2014 (ISO/TS 22367:2008) về Phòng thí nghiệm y tế - Giảm sai lỗi thông qua quản lý rủi ro và cải tiến liên tục
- 1Quyết định 3664/QĐ-BKHCN năm 2014 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng - các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7777-2:2008 (ISO/IEC GUIDE 43-2 : 1997) về Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm - Phần 2: Lựa chọn và sử dụng các chương trình thử nghiệm thành thạo của tổ chức công nhận phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5954:1995 (ISO/IEC GUIDE 58 : 1993) về Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn - Yêu cầu chung về hoạt động và thừa nhận
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC GUIDE 43-1 : 1997) về Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm - Phần 1: Xây dựng và triển khai các chương trình thử nghiệm thành thạo
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2007 (ISO 10993-16:1997) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và ngâm chiết
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2007 (ISO 10993-18:2005) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10547:2014 (ISO/TS 22367:2008) về Phòng thí nghiệm y tế - Giảm sai lỗi thông qua quản lý rủi ro và cải tiến liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- Số hiệu: TCVN7782:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
