Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 31-4:1992) là một văn bản kỹ thuật quan trọng thuộc bộ tiêu chuẩn quốc gia về Đại lượng và đơn vị. Phần 4 của tiêu chuẩn này tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực Nhiệt học, quy định chi tiết các đại lượng, ký hiệu, định nghĩa và đơn vị đo lường chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy, sản xuất và đời sống tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Quy định các tên gọi chính thức, ký hiệu tiêu chuẩn và định nghĩa vật lý cho các đại lượng và đơn vị đo lường liên quan đến nhiệt học.
- Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích trong tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghiệp, biên soạn sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy và các hoạt động đo lường pháp định.
- Cung cấp các hệ số chuyển đổi chính xác giữa các đơn vị đo lường truyền thống hoặc phi SI sang hệ đơn vị chuẩn quốc tế (SI).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng TCVN 6398-4:1999 một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các văn bản tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 6398 (tương đương ISO 31) về nguyên tắc chung, đại lượng không gian, thời gian, hiện tượng tuần hoàn và các lĩnh vực vật lý khác.
- Tiêu chuẩn ISO 1000 về hệ đơn vị SI và các khuyến nghị về việc sử dụng các bội số, phân số thập phân của đơn vị SI.
3. Giải thích về cách trình bày các bảng đại lượng và đơn vị (Điều 3)
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết cách đọc, hiểu và tra cứu các bảng dữ liệu kỹ thuật được thiết lập trong tiêu chuẩn:
- Cấu trúc các bảng được phân chia khoa học thành các cột chức năng bao gồm: Số thứ tự đại lượng, Tên đại lượng, Ký hiệu đại lượng, Công thức định nghĩa toán học hoặc mô tả vật lý, Tên đơn vị SI, Ký hiệu đơn vị SI và các ghi chú bổ sung.
- Quy định về kiểu chữ: Các ký hiệu đại lượng bắt buộc phải in bằng chữ nghiêng (ví dụ: T cho nhiệt độ, Q cho nhiệt lượng), trong khi ký hiệu đơn vị phải được in bằng chữ đứng (ví dụ: K, C, J) để tránh nhầm lẫn trong các công thức tính toán.
- Các đơn vị ngoài hệ SI nhưng được chấp nhận sử dụng tạm thời hoặc rộng rãi trong thực tế cũng được liệt kê rõ ràng kèm theo mối liên hệ định lượng với đơn vị SI tương ứng.
4. Quy tắc chung về đơn vị và ký hiệu đặc thù trong Nhiệt học (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng khi biểu diễn các thông số nhiệt động lực học:
- Quy định cách sử dụng các tiền tố SI (như kilo-, mega-, milli-) kết hợp với các đơn vị nhiệt lượng (Joule) và nhiệt độ để biểu thị các bậc giá trị khác nhau.
- Làm rõ sự phân biệt và mối liên hệ giữa nhiệt độ nhiệt động lực học (biểu diễn bằng Kelvin, ký hiệu K) và nhiệt độ Celsius (biểu diễn bằng độ Celsius, ký hiệu °C).
- Hướng dẫn cách sử dụng các chỉ số phụ (subscripts) đi kèm với ký hiệu đại lượng để chỉ rõ các trạng thái vật lý đặc thù hoặc các điều kiện đẳng quá trình (ví dụ: nhiệt dung riêng đẳng áp cp, nhiệt dung riêng đẳng tích cv).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 4 : NHIỆT
Quantities and units- Part 4 : Heat
Lời giới thiệu
0.0. Giới thiệu chung
TCVN 6398 - 4 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết.
TCVN 6398 – 4 : 1999 “Đại lượng và Đơn vị - Phần 4 : Nhiệt “hoàn toàn tương đương với ISO 31 – 4 : 1992 “Quantities and units – Part 4 : Heat”. Các phụ lục A, B của tiêu chuẩn này chỉ để tham khảo.
TCVN 6398 – 4 : 1999 là một phần của TCVN 6398, bộ tiêu chuẩn này gồm 14 phần dưới tên chung “Đại lượng và Đơn vị”:
- Phần 0: Nguyên tắc chung
- Phần 1: Không gian và thời gian
- Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan
- Phần 3: Cơ học
- Phần 4: Nhiệt
- Phần 5: Điện và từ
- Phần 6: Ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- Phần 7: Âm học
- Phần 8: Hóa lý và vật lý phân tử
- Phần 9: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- Phần 10: Phản ứng hạt nhân và bức xạ ion hóa
- Phần 11: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học vật lý công nghệ.
- Phần 12: Số đặc trưng
- Phần 13: Vật lý chất rắn
0.1. Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong TCVN 6398 được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trạng thái bên trái và các đơn vị tương ứng nằm ở trang bên phải.
Tất cả các đơn vị nằm giữa hai vạch liền thuộc về các đại lượng nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
0.2. Bảng đại lượng
Những đại lượng quan trọng nhất trong TCVN này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả định nghĩa của chúng nữa. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng véctơ của một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa nhưng không phải là cố gắng làm cho những định nghĩa này trở thành hoàn thiện.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và chỉ một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ J, q, j, f; g, g …) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là “ký hiệu dự trữ” để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký hiệu chính được dùng với nghĩa khác.
0.3. Bảng đơn vị
0.3.1. Tổng quát
Đơn vị của các đại lượng tương ứng được đưa ra cùng với ký hiệu quốc tế và định nghĩa. Cần các thông tin thêm, xem TCVN 6398 – 0.
Các đơn vị được sắp xếp như sau:
a) tên của các đơn vị SI được in lớn hơn khổ chữ thường. Các đơn vị SI đã được thông qua ở Hội nghị cân đo toàn thể (CGPM). Đơn vị SI cùng bội và ước thập phân của chúng được khuyến nghị, mặc dù bội và ước thập phân không được nhắc đến;
b) tên của đơn vị không thuộc SI mà được dùng cùng với các đơn vị SI do tầm quan trọng trong thực tế của chúng hoặc do chúng được sử dụng trong những lĩnh vực chuyên ngành thì được in bằng khổ chữ thường.
Những đơn vị này được phân cách v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- Số hiệu: TCVN6398-4:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
