Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 31-1:1992) là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về các đại lượng và đơn vị đo lường trong lĩnh vực Không gian và Thời gian. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ nhằm thống nhất cách sử dụng danh pháp, ký hiệu, đơn vị đo lường trong các văn bản khoa học, giáo trình giảng dạy, thiết kế kỹ thuật và hoạt động thương mại tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 6398-1:1998 quy định chi tiết về tên gọi, ký hiệu và đơn vị của các đại lượng thuộc lĩnh vực không gian và thời gian. Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, giáo dục và các hoạt động đo lường pháp định. Các quy định trong tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính tương thích quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin khoa học và chuyển giao công nghệ toàn cầu.
- Các quy định về đại lượng và đơn vị không gian
Tiêu chuẩn phân tích và định nghĩa rõ ràng các đại lượng không gian cơ bản và dẫn xuất, bao gồm:
- Góc phẳng (Plane angle): Ký hiệu phổ biến là alpha, beta, gamma, theta. Đơn vị đo chính thức trong hệ SI là radian (rad). Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng thừa nhận các đơn vị ngoài hệ SI được sử dụng rộng rãi như độ, phút, giây góc.
- Góc khối (Solid angle): Ký hiệu là omega. Đơn vị đo chính thức là steradian (sr).
- Chiều dài (Length): Ký hiệu là l, b, h, r. Đơn vị đo cơ bản là mét (m). Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn sử dụng các ước số và bội số thập phân của mét như milimét (mm), centimét (cm), kilômét (km) và các đơn vị ngoài hệ SI được chấp nhận tạm thời như hải lý (nautical mile) dùng trong hàng hải.
- Diện tích (Area): Ký hiệu là A hoặc S. Đơn vị đo tiêu chuẩn là mét vuông (m²). Các đơn vị bổ sung được chấp nhận bao gồm héc-ta (ha) và a (a).
- Thể tích (Volume): Ký hiệu là V. Đơn vị đo tiêu chuẩn là mét khối (m³). Tiêu chuẩn cho phép sử dụng đơn vị lít (l hoặc L) đối với các phép đo thể tích thông thường.
- Các quy định về đại lượng và đơn vị thời gian
Thời gian và các đại lượng liên quan đến tần suất biến đổi theo thời gian được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo độ chính xác cao trong thực tiễn:
- Khoảng thời gian, thời kỳ, thời gian (Time, duration): Ký hiệu là t. Đơn vị đo cơ bản trong hệ SI là giây (s). Tiêu chuẩn cũng quy định các đơn vị đo thời gian truyền thống được chấp nhận sử dụng rộng rãi bao gồm phút (min), giờ (h), ngày (d).
- Tần số (Frequency): Ký hiệu là f hoặc nu. Đơn vị đo là héc (Hz), được định nghĩa là số chu kỳ trên mỗi giây (1/s).
- Tần số góc (Angular frequency): Ký hiệu là omega, được xác định bằng tích của 2 pi và tần số. Đơn vị đo là radian trên giây (rad/s) hoặc giây nghịch đảo (1/s).
- Tốc độ quay (Rotational frequency): Ký hiệu là n, biểu thị số vòng quay trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo tiêu chuẩn là giây nghịch đảo (1/s) hoặc phút nghịch đảo (1/min).
- Các đại lượng động học liên quan đến không gian và thời gian
Sự kết hợp giữa không gian và thời gian tạo ra các đại lượng động học quan trọng được TCVN 6398-1:1998 chuẩn hóa cụ thể:
- Vận tốc, tốc độ (Velocity, speed): Ký hiệu là v. Đơn vị đo tiêu chuẩn là mét trên giây (m/s). Tiêu chuẩn cũng cho phép sử dụng đơn vị kilômét trên giờ (km/h) và nút (knot) trong lĩnh vực hàng hải và hàng không.
- Gia tốc (Acceleration): Ký hiệu là a. Đơn vị đo tiêu chuẩn là mét trên giây bình phương (m/s²).
- Vận tốc góc (Angular velocity): Ký hiệu là omega. Đơn vị đo tiêu chuẩn là radian trên giây (rad/s).
- Gia tốc góc (Angular acceleration): Ký hiệu là alpha. Đơn vị đo tiêu chuẩn là radian trên giây bình phương (rad/s²).
- Nguyên tắc trình bày ký hiệu và viết đơn vị đo
Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt về cách trình bày văn bản liên quan đến đại lượng và đơn vị nhằm tránh nhầm lẫn:
- Ký hiệu của các đại lượng phải được in bằng chữ nghiêng (ví dụ: l cho chiều dài, t cho thời gian).
- Ký hiệu của các đơn vị đo phải được in bằng chữ đứng (ví dụ: m cho mét, s cho giây) và không thay đổi ở dạng số nhiều.
- Giữa trị số số học và ký hiệu đơn vị phải có một khoảng trắng nhỏ (ví dụ: viết là 5 m, không viết liền là 5m).
- Các ký hiệu đơn vị không được đi kèm với dấu chấm câu trừ trường hợp ở cuối câu theo quy tắc ngữ pháp thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 1: KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
Quantities and units - Part 1: Space and time
Lời nói đầu
TCVN 6398-1 : 1998 thay thế TCVN 4526 - 88.
TCVN 6398-1 : 1998 hoàn toàn tương đương với ISO 31-1 : 1992.
Các phụ lục A, B của tiêu chuẩn này chỉ để tham khảo.
TCVN 6398-1 : 1998 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC12 Đại lượng và Đơn vị đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
0.0 Giới thiệu chung
TCVN 6398-1 : 1998 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết.
TCVN 6398-1 : 1998 "Đại lượng và Đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian" hoàn toàn tương đương với ISO 31-1 : 1992 "Quantities and units - Part 1: Space and time". Các phụ lục A, B của tiêu chuẩn này chỉ để tham khảo.
TCVN 6398-1 : 1998 là một phần của TCVN 6398, bộ tiêu chuẩn này gồm 14 phần dưới tên chung "Đại lượng và Đơn vị":
- Phần 0: Nguyên tắc chung
- Phần 1: Không gian và thời gian
- Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan
- Phần 3: Cơ học
- Phần 4: Nhiệt
- Phần 5: Điện và từ
- Phần 6: Ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- Phần 7: Âm học
- Phần 8: Hóa học và vật lý phân tử
- Phần 9: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- Phần 10: Phản ứng hạt nhân và bức xạ ion hóa
- Phần 11: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học vật lý và công nghệ
- Phần 12: Số đặc trưng
- Phần 13: Vật lý chất rắn
0.1 Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong TCVN 6398 được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trang bên trái và các đơn vị tương ứng nằm ở trang bên phải.
Tất cả các đơn vị nằm giữa hai vạch liền thuộc về các đại lượng nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
0.2 Bảng đại lượng
Những đại lượng quan trọng nhất trong TCVN này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả định nghĩa của chúng nữa. Những định nghĩa này được đưa ra gần như để nhận biết, không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng véctơ của một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa nhưng không phải là cố gắng làm cho những định nghĩa này trở thành hoàn thiện.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và chỉ một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ:
g, g…) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là "ký hiệu dự trữ" để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký hiệu chính được dùng với nghĩa khác.
0.3 Bảng đơn vị
0.3.1 Tổng quát
Đơn vị của các đại lượng tương ứng được đưa ra cùng với ký hiệu quốc tế và định nghĩa. Cần các thông tin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6398-1:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
