Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 80000-3:2006) là văn bản kỹ thuật quy định về các đại lượng và đơn vị thuộc lĩnh vực Không gian và thời gian. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn đo lường quốc gia, giúp thống nhất cách hiểu, cách ghi chép và áp dụng các đại lượng vật lý liên quan đến không gian và thời gian tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và quy định kỹ thuật nổi bật:
Dựa trên các thông tin trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa các khái niệm, ký hiệu và công thức toán học biểu diễn các đại lượng không gian và thời gian. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Quy định về biểu diễn phần tử mặt vectơ của diện tích: Tiêu chuẩn quy định rõ ràng cách viết và biểu diễn toán học cho phần tử mặt vectơ của diện tích. Cụ thể, phần tử mặt vectơ của diện tích dA được viết là en dA, trong đó en được định nghĩa là vectơ đơn vị vuông góc với mặt phẳng đang xét. Quy định này giúp đồng nhất cách biểu diễn hình học không gian trong các tính toán vật lý, cơ học và kỹ thuật.
- Cấu trúc các điều khoản đầu tiên: Văn bản thiết lập hệ thống nền tảng thông qua Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4). Các điều khoản này đóng vai trò định hình phạm vi áp dụng, các thuật ngữ, định nghĩa cơ bản và nguyên tắc chung cho toàn bộ tiêu chuẩn về không gian và thời gian.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:
Việc áp dụng TCVN 7870-3:2007 đảm bảo tính tương thích quốc tế của các số liệu, công thức và tài liệu kỹ thuật của Việt Nam với thế giới theo chuẩn ISO 80000-3. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, cũng như ứng dụng thực tiễn trong các ngành công nghiệp, đo lường bản đồ, và các hoạt động sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao về không gian và thời gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ − PHẦN 3: KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN
Quantities and units – Part 3: Space and time
Lời nói đầu
TCVN 7870-3 : 2007 thay thế cho TCVN 6398-1 : 1998 (ISO 31-1 : 1992) và TCVN 6398-2 : 1998 (ISO 31-2 : 1992);
TCVN 7870-3 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-3 : 2006; TCVN 7870-3 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.0 Giới thiệu chung
TCVN 7870-3 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết.
Bộ TCVN 7870, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 80000, gồm các phần dưới đây có tên chung “Đại lượng và đơn vị”:
- TCVN 7870-3 : 2007 (ISO 80000-3 : 2006), Phần 3: Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4 : 2007 (ISO 80000-4 : 2006), Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5 : 2007 (ISO 80000-5 : 2007), Phần 5: Nhiệt động lực học
- TCVN 7870-8 : 2007 (ISO 80000-8 : 2007), Phần 8: Âm học
Bộ tiêu chuẩn ISO 80000 còn có các phần dưới đây có tên chung “Quantities and units”:
- Part 1: General
- Part 2: Mathematical signs and symbols for use in the natural sciences and technology
- Part 7: Light
- Part 9: Physical chemistry and molecular physics
- Part 10: Atomic and nuclear physics
- Part 11: Characteristic numbers
- Part 12: Solid state physics
Bộ tiêu chuẩn IEC 80000 gồm các phần dưới đây có tên chung Quantities and units”:
- Part 6: Electromagnetism
- Part 13: Information science and technology
- Part 14: Telebiometrics related to human physiology
0.1 Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong tiêu chuẩn này được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trang bên trái và các đơn vị tương ứng nằm ở trang bên phải.
Tất cả các đơn vị nằm giữa hai vạch liền ở trang bên phải thuộc về các đại lượng nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
Trong trường hợp việc đánh số mục thay đổi so với phiên bản cũ của TCVN 6398 (ISO 31), thì con số trong phiên bản cũ được cho trong ngoặc đơn ở trang bên trái, phía dưới con số mới của đại lượng đó; dấu gạch ngang chỉ ra rằng mục đó không có trong phiên bản cũ.
0.2 Bảng đại lượng
Tên các đại lượng quan trọng nhất thuộc lĩnh vực của tiêu chuẩn này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả định nghĩa của chúng. Các tên gọi và ký hiệu này là khuyến nghị. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết các đại lượng trong Hệ đại lượng quốc tế (ISQ), liệt kê ở trang bên trái của bảng; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- Số hiệu: TCVN7870-3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
