Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 31-7:1992. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về các đại lượng, ký hiệu và đơn vị đo lường áp dụng riêng trong lĩnh vực Âm học. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất cách hiểu, cách tính toán và biểu diễn các thông số âm thanh trong nghiên cứu khoa học, đời sống và hoạt động kiểm soát tiếng ồn môi trường.
Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung định hình phạm vi và nguyên tắc áp dụng hệ thống đo lường âm học:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục và sản xuất có liên quan đến âm học, dao động âm thanh và truyền sóng âm trong các môi trường khác nhau.
- Nguyên tắc ký hiệu: Các ký hiệu vật lý và toán học được quy định đồng bộ với Hệ đơn vị quốc tế (SI). Các đại lượng đặc trưng phải được viết đúng ký hiệu chuẩn để tránh nhầm lẫn trong các văn bản kỹ thuật và pháp lý.
- Quy định về đơn vị: Ưu tiên sử dụng các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ SI. Đối với các đơn vị ngoài SI nhưng được sử dụng phổ biến trong âm học (như decibel), tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa và cách quy đổi chuẩn xác sang đơn vị SI tương ứng.
Các đại lượng và đơn vị đo cơ bản trong Âm học
Tiêu chuẩn phân loại và định nghĩa chi tiết các đại lượng vật lý đặc trưng cho sóng âm và môi trường truyền âm:
- Tần số (f) và Chu kỳ (T): Tần số là số lần dao động trong một đơn vị thời gian, đơn vị đo là hertz (Hz). Chu kỳ là khoảng thời gian để thực hiện một dao động toàn phần, đơn vị đo là giây (s).
- Tần số góc (ω): Đại lượng đo tốc độ biến thiên góc pha theo thời gian, đơn vị đo là radian trên giây (rad/s).
- Bước sóng (λ): Quãng đường sóng âm truyền đi được trong một chu kỳ dao động, đơn vị đo là mét (m).
- Số sóng (k): Đại lượng đặc trưng cho số chu kỳ sóng trên một đơn vị độ dài, đơn vị đo là mét mũ trừ một (1/m).
Các đại lượng liên quan đến áp suất và vận tốc âm thanh
Đây là các thông số cốt lõi để đánh giá cường độ và tác động của âm thanh lên môi trường:
- Áp suất âm (p): Sự chênh lệch giữa áp suất tức thời do sóng âm gây ra và áp suất tĩnh của môi trường, đơn vị đo là pascal (Pa).
- Vận tốc hạt (u): Vận tốc dao động của các phần tử môi trường xung quanh vị trí cân bằng do sóng âm truyền qua, đơn vị đo là mét trên giây (m/s).
- Vận tốc truyền âm (c): Tốc độ lan truyền của pha sóng âm trong môi trường, đơn vị đo là mét trên giây (m/s).
- Mật độ năng lượng âm (w): Năng lượng âm thanh tính trên một đơn vị thể tích môi trường truyền âm, đơn vị đo là joule trên mét khối (J/m³).
Các đại lượng liên quan đến công suất và cường độ âm
Các đại lượng này phản ánh năng lượng của nguồn phát âm và sự lan truyền năng lượng trong không gian:
- Cường độ âm (I): Lượng năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian, đơn vị đo là watt trên mét vuông (W/m²).
- Công suất âm (P): Tổng năng lượng âm do nguồn phát ra trong một đơn vị thời gian, đơn vị đo là watt (W).
- Trở kháng âm đặc trưng (Zc): Tích số của mật độ môi trường và vận tốc truyền âm, đóng vai trò quyết định sự phản xạ và khúc xạ của sóng âm tại ranh giới giữa hai môi trường, đơn vị đo là pascal giây trên mét (Pa·s/m).
Hệ thống các mức âm (Mức Decibel)
Do tai người cảm nhận âm thanh theo thang logarit, tiêu chuẩn quy định các mức logarit (mức decibel) để biểu diễn các đại lượng âm học:
- Mức áp suất âm (Lp): Được tính bằng hai mươi lần logarit cơ số mười của tỷ số giữa áp suất âm hiệu dụng và áp suất âm chuẩn (thường lấy bằng 20 micropascal trong không khí), đơn vị đo là decibel (dB).
- Mức công suất âm (LW): Được tính bằng mười lần logarit cơ số mười của tỷ số giữa công suất âm thực tế và công suất âm chuẩn (thường lấy bằng 1 picowatt), đơn vị đo là decibel (dB).
- Mức cường độ âm (LI): Được tính bằng mười lần logarit cơ số mười của tỷ số giữa cường độ âm thực tế và cường độ âm chuẩn (thường lấy bằng 1 picowatt trên mét vuông), đơn vị đo là decibel (dB).
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 6398-7:1999 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật pháp lý quan trọng:
- Thống nhất đo lường: Đảm bảo tính nhất quán trong việc biểu diễn kết quả đo lường tiếng ồn môi trường, tiếng ồn đô thị và tiếng ồn công nghiệp.
- Hỗ trợ chế tạo và kiểm định: Cung cấp cơ sở chuẩn hóa cho việc thiết kế, sản xuất và hiệu chuẩn các thiết bị đo âm thanh như máy đo mức âm (sound level meter).
- Hội nhập quốc tế: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn ISO giúp các kết quả nghiên cứu và thử nghiệm âm học của Việt Nam được công nhận rộng rãi trên trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 7 : ÂM HỌC
Quantities and units – Part 7: Acoustics
Lời nói đầu
TCVN 6398 – 7 : 1999 thay thế TCVN 5557 – 1991.
TCVN 6398 – 7 : 1999 hoàn toàn tương đương với ISO 31 – 7 : 1992.
TCVN 6398 – 7 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
0.0. Giới thiệu chung
TCVN 6398 – 7 : 1999 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết. TCVN 6398 – 7 : 1999 “Đại lượng và Đơn vị - Phần 7: Âm học” hoàn toàn tương đương với ISO 31 – 7 : 1992 “Quantities and units – Part 7: Acoustics”. TCVN 6398 – 7 : 1999 là một phần của TCVN 6398, bộ tiêu chuẩn này gồm 14 phần dưới tên chung “Đại lượng và Đơn vị”:
- Phần 0: Nguyên tắc chung
- Phần 1: Không gian và thời gian
- Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan
- Phần 3: Cơ học
- Phần 4: Nhiệt
- Phần 5: Điện và từ
- Phần 6: Ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- Phần 7: Âm học
- Phần 8: Hóa lý và vật lý phân tử
- Phần 9: Vật lý và nguyên tử và hạt nhân
- Phần 10: Phản ứng hạt nhân và bức xạ ion hóa
- Phần 11: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học vật lý và công nghệ
- Phần 12: Số đặc trưng
- Phần 13: Vật lý chất rắn
0.1. Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong TCVN 6398 được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trang bên trái và các đơn vị tương ứng nằm ở trang bên phải. Tất cả đơn vị nằm giữa hai vạch liền thuộc về các đại lượng nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
0.2. Bảng đại lượng
Những đại lượng quan trọng nhất trong TCVN này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả định nghĩa của chúng nữa. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng véctơ của một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa nhưng không phải là cố gắng làm cho những định nghĩa này trở thành hoàn thiện.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và chỉ một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ J, q; j, f, g, g…) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là “ký hiệu dự trữ” để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký hiệu chính được dùng với nghĩa khác.
0.3. Bảng đơn vị
0.3.1. Tổng quát
Đơn vị của các đại lượng tương ứng được đưa ra cùng với ký hiệu quốc tế và định nghĩa. Cần các thông tin thêm, xem TCVN 6398 – 0.
Các đơn vị được sắp xếp như sau:
a) tên của các đơn vị SI được in lớn hơn khổ chữ thường. Các đơn vị SI đã được thông qua ở Hội nghị cân đo toàn thể (CGPM). Đơn vị SI cùng bội và ước thập phân của chúng được khuyến nghị, mặc dù bội và ước thập phân không được nhắc đến;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9228:2012 (ISO 3747 : 2000) về Âm học - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn bằng áp suất âm - Phương pháp đo so sánh tại hiện trường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- Số hiệu: TCVN6398-7:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
