Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-8:2007, quy định về các đại lượng và đơn vị trong lĩnh vực Âm học. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về Đại lượng và đơn vị, giúp thống nhất cách hiểu, ký hiệu và phương pháp tính toán các thông số âm thanh trong nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và đời sống.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 7870-8:2007:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)- Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa, ký hiệu và đơn vị đo lường cho các đại lượng vật lý trong lĩnh vực âm học.
- Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ các nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và đánh giá liên quan đến sóng âm, dao động cơ học trong môi trường đàn hồi, cũng như các tác động sinh lý và tâm lý của âm thanh đối với con người.
- Tiêu chuẩn cung cấp các hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị đo lường khác nhau, đặc biệt là việc sử dụng các mức logarit (như decibel) để biểu diễn các đại lượng âm học.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Tài liệu cốt lõi được viện dẫn là TCVN 7870-1 (ISO 80000-1) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Tổng quan.
- Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt nguyên tắc xây dựng hệ thống đơn vị đo lường quốc tế (SI), cách viết ký hiệu hóa học, toán học và các quy tắc làm tròn số.
Điều khoản này làm rõ các khái niệm cơ bản nhất trong âm học, tạo cơ sở lý thuyết đồng nhất:
- Âm thanh (Sound): Sự lan truyền dao động đàn hồi trong môi trường khí, lỏng hoặc rắn, có khả năng kích thích cơ quan thính giác hoặc các thiết bị thu nhận.
- Tần số âm (Sound frequency): Số chu kỳ dao động của sóng âm thực hiện được trong một đơn vị thời gian, đơn vị đo là hertz (Hz).
- Áp suất âm (Sound pressure): Phần chênh lệch giữa áp suất tức thời của môi trường khi có sóng âm truyền qua và áp suất tĩnh của môi trường đó, đơn vị đo là pascal (Pa).
- Vận tốc hạt (Particle velocity): Vận tốc dao động của các phần tử môi trường xung quanh vị trí cân bằng của chúng do tác động của sóng âm, đơn vị đo là mét trên giây (m/s).
- Mật độ năng lượng âm (Sound energy density): Năng lượng âm trên một đơn vị thể tích của môi trường truyền âm, đơn vị đo là joule trên mét khối (J/m³).
Điều khoản này thiết lập các quy tắc nghiêm ngặt về cách trình bày các đại lượng âm học:
- Ký hiệu đại lượng: Các ký hiệu đại lượng âm học phải được in bằng chữ nghiêng (ví dụ: p cho áp suất âm, v cho vận tốc hạt, f cho tần số).
- Ký hiệu đơn vị: Các ký hiệu đơn vị đo lường phải được in bằng chữ đứng (ví dụ: Pa, Hz, dB) và không thay đổi ở dạng số nhiều.
- Sử dụng thang đo logarit (Mức âm - Sound levels): Do tai người có phản ứng với âm thanh theo hàm logarit, tiêu chuẩn quy định chi tiết cách tính các mức âm (như mức áp suất âm, mức công suất âm) bằng đơn vị decibel (dB) dựa trên các giá trị tham chiếu chuẩn (ví dụ: áp suất âm tham chiếu trong không khí là 20 micropascal).
- Quy tắc viết công thức: Các công thức toán học biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng âm học phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quốc tế để tránh gây nhầm lẫn trong việc tính toán và chuyển đổi đơn vị.
Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7870-8:2007 là bắt buộc đối với các hoạt động đo lường tiếng ồn môi trường, thiết kế âm học kiến trúc, sản xuất thiết bị âm thanh và các nghiên cứu y học liên quan đến thính giác tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7870-8 : 2007
ISO 80000-8 : 2007
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 8: ÂM HỌC
Quantities and units – Part 8: Acoustics
Lời nói đầu
TCVN 7870-8 : 2007 thay thế cho TCVN 6398-7 : 1999 (ISO 31-7 : 1992);
TCVN 7870-8 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-8 : 2007;
TCVN 7870-8 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.0. Giới thiệu chung
TCVN 7870-8 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết.
Bộ TCVN 7870, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 80000, gồm các phần dưới đây có tên chung “Đại lượng và đơn vị”:
- TCVN 7870-3 : 2007 (ISO 80000-3 : 2006), Phần 3: Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4 : 2007 (ISO 80000-4 : 2006), Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5 : 2007 (ISO 80000-5 : 2007), Phần 5: Nhiệt động lực học
- TCVN 7870-8 : 2007 (ISO 80000-8 : 2007), Phần 8: Âm học
Bộ tiêu chuẩn ISO 80000 còn có các phần dưới đây có tên chung “Quantities and units”:
- Part 1: General
- Part 2: Mathematical signs and symbols for use in the natural sciences and technology
- Part 7: Light
- Part 9: Physical chemistry and molecular physics
- Part 10: Atomic and nuclear physics
- Part 11: Characteristic numbers
- Part 12: Solid state physics
Bộ tiêu chuẩn IEC 80000 gồm các phần dưới đây có tên chung Quantities and units”:
- Part 6: Electromagnetism
- Part 13: Information science and technology
- Part 14: Telebiometrics related to human physiology
0.1. Cách sắp xếp các bảng
Bảng các đại lượng và đơn vị trong tiêu chuẩn này được sắp xếp để các đại lượng nằm ở trang bên trái và các đơn vị tương ứng nằm ở trang bên phải.
Tất cả các đơn vị nằm giữa hai vạch liền ở trang bên phải thuộc về các đại lượng nằm giữa hai vạch liền tương ứng ở trang bên trái.
Trong trường hợp việc đánh số mục thay đổi so với phiên bản cũ của TCVN 6398 (ISO 31), thì con số trong phiên bản cũ được cho trong ngoặc đơn ở trang bên trái, phía dưới con số mới của đại lượng đó; dấu gạch ngang chỉ ra rằng mục đó không có trong phiên bản cũ.
0.2. Bảng đại lượng
Tên các đại lượng quan trọng nhất thuộc lĩnh vực của tiêu chuẩn này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp cả định nghĩa của chúng. Các tên gọi và ký hiệu này là khuyến nghị. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết các đại lượng trong Hệ đại lượng quốc tế (ISQ), liệt kê ở trang bên trái của bảng; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng vô hướng, véctơ hay tenxơ của một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ J và q; j và f; a và a; g và g) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là ký hiệu dự trữ để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký hiệu chính được dùng với nghĩa khác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- Số hiệu: TCVN7870-8:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
