Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 389-4:1994. Tiêu chuẩn này quy định về mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực, cụ thể là Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các phép đo thính lực, đảm bảo tính chính xác và khả năng so sánh kết quả đo thính lực giữa các phòng khám, bệnh viện và các quốc gia khác nhau khi sử dụng kỹ thuật che phủ bằng tiếng ồn dải hẹp.
Phân tích chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung quan trọng sau:
- Quy định các mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp được sử dụng trong kỹ thuật đo thính lực đơn âm bằng đường khí và đường xương.
- Xác định mức áp suất âm hiệu dụng của tiếng ồn che phủ dải hẹp tương ứng với các mức nghe chuẩn của các âm thử tinh khiết tương ứng.
- Áp dụng trực tiếp cho các thiết bị đo thính lực được thiết kế để đo ngưỡng nghe và thực hiện các phép thử che phủ nhằm loại bỏ sự tham gia của tai không thử (tai đối bên) trong quá trình đo.
- Thiết lập cơ sở kỹ thuật để các nhà sản xuất thiết bị đo thính lực và các phòng hiệu chuẩn thực hiện căn chỉnh chính xác nguồn tiếng ồn che phủ dải hẹp tích hợp trong máy.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11111 (ISO 389), đặc biệt là Phần 1 và Phần 2 liên quan đến mức chuẩn zero đối với tai nghe chụp tai và tai nghe nhét tai.
- Các tiêu chuẩn quốc tế về thiết bị đo thính lực (như IEC 60645-1) nhằm đảm bảo sự tương thích về mặt kỹ thuật giữa nguồn phát âm thanh và hệ thống đo lường hiệu chuẩn.
- Các tài liệu hướng dẫn về bộ lọc dải và phép đo âm học liên quan để xác định chính xác băng thông của tiếng ồn dải hẹp.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm tránh những hiểu sai trong quá trình thực hiện hiệu chuẩn thiết bị:
- Tiếng ồn che phủ dải hẹp (Narrow-band masking noise): Là tiếng ồn có phổ tần số liên tục được giới hạn trong một băng tần hẹp, thường có tần số trung tâm trùng với tần số của âm thử tinh khiết cần che phủ.
- Băng tần tới hạn (Critical band): Dải tần số của tiếng ồn bao quanh âm thử mà tại đó năng lượng của tiếng ồn bắt đầu có hiệu quả che phủ tối ưu đối với âm thử đó.
- Mức che phủ hiệu dụng (Effective masking level): Mức áp suất âm của tiếng ồn che phủ được biểu diễn bằng decibel (dB), tương đương với mức nghe của âm thử tinh khiết bị che phủ vừa đủ để không thể nghe thấy.
- Mức chuẩn zero hiệu dụng (Reference zero for effective masking): Mức áp suất âm chuẩn của tiếng ồn dải hẹp cần thiết để tạo ra mức che phủ hiệu dụng bằng 0 dB đối với một âm thử cụ thể.
- Điều 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định phương pháp xác định và các giá trị chuẩn cho tiếng ồn che phủ dải hẹp:
- Nguyên tắc xác định mức chuẩn: Mức áp suất âm của tiếng ồn che phủ dải hẹp được tính toán dựa trên mức ngưỡng nghe chuẩn của âm thử tinh khiết tương ứng, cộng thêm một hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào băng thông của tiếng ồn và đặc tính sinh lý của tai người.
- Yêu cầu về băng thông: Tiêu chuẩn quy định băng thông của tiếng ồn che phủ dải hẹp phải đủ rộng để bao phủ băng tần tới hạn nhưng không quá rộng để tránh gây khó chịu hoặc quá tải âm thanh cho người bệnh. Thông thường, băng thông nằm trong khoảng từ 1/3 đến 1/2 quãng tám (octave) xung quanh tần số trung tâm.
- Phương pháp hiệu chuẩn: Quy định cách thức sử dụng tai giả (coupler) hoặc tai nhân tạo để đo lường và hiệu chuẩn mức áp suất âm của tiếng ồn phát ra từ tai nghe của thiết bị đo thính lực.
- Bảng giá trị tham chiếu: Cung cấp các giá trị hiệu chỉnh cụ thể (tính bằng dB) cho từng tần số đo thính lực chuẩn (từ 125 Hz đến 8000 Hz) để chuyển đổi từ mức nghe của âm thử sang mức áp suất âm tương ứng của tiếng ồn che phủ dải hẹp.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11111-4:2015 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đảm bảo kết quả đo thính lực có sử dụng tiếng ồn che phủ đạt độ chính xác cao, tránh hiện tượng che phủ thiếu (under-masking) hoặc che phủ quá mức (over-masking), từ đó ngăn ngừa việc chẩn đoán sai lệch về loại và mức độ điếc của bệnh nhân.
- Giúp các thiết bị đo thính lực của các hãng sản xuất khác nhau sau khi được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn này sẽ cho kết quả đo đồng nhất và có thể so sánh được.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho các phòng hiệu chuẩn chuẩn thức và các cơ sở y tế chuyên khoa tai mũi họng thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Acoustics - Reference zero for the calibration of audiometric equipment - Part 4: Reference levels for narrow-band masking noise
Lời nói đầu
TCVN 11111-4:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 389-4:1994 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11111-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11111 (ISO 389), Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11111-1:2015 (ISO 389-1:1998), Phần 1: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe ốp tai.
- TCVN 11111-2:2015 (ISO 389-2:1994), Phần 2: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe nút tai.
- TCVN 11111-3:2015 (ISO 389-3:1994), Phần 3: Mức lực ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và máy rung xương.
- TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994), Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp.
- TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006), Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số từ 8 kHz đến 16 kHz.
- TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007), Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn.
- TCVN 11111-7:2015 (ISO 389-7:2005), Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các điều kiện nghe trường âm tự do và trường âm khuếch tán.
- TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004), Phần 8: Mức áp suất ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp kín tai.
- TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009), Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn.
Lời giới thiệu
TCVN 11111-1 (ISO 389-1) và TCVN 11111-2 (ISO 389-2) quy định mức chuẩn zero để hiệu chuẩn các thiết bị đo thính lực âm đơn truyền qua không khí. TCVN 11111-3 (ISO 389-3) quy định các số liệu tương ứng đối với các thiết bị đo thính lực âm đơn truyền qua xương.
Đối với các mục đích chẩn đoán lâm sàng và các mục đích đo thính lực khác, cần chú ý để ngăn tín hiệu thử không được truyền vào tai mà đang không tham gia thử nghiệm. Sự che phủ này đạt được bằng cách đưa tiếng ồn che phủ dải hẹp, tần số trung tâm trùng với tần số tín hiệu âm đơn, và được truyền qua các tai nghe nút tai hoặc tai nghe ốp tai của máy đo thính lực.
IEC 645-1 quy định các mức che phủ đối với tiếng ồn dải hẹp được hiệu chuẩn về mức che phủ hữu hiệu và chiều rộng dải tiếng ồn này nằm giữa một phần ba octa và một phần hai octa.
Mức tiếng ồn cần đủ để che phủ âm đơn của mức nghe được cho trước đã được tính toán từ các số liệu về tâm lý học cho sự che phủ cùng bên, tức là, khi âm được che phủ và tiếng ồn che phủ được đưa vào qua cùng một tai nghe vào cùng một tai đó.
Trong hầu hết các ứng dụng về đo thính lực thì tiếng ồn che phủ được áp dụng qua tai nghe vào tai mà không đang tham gia thử nghiệm. Mức chính xác của âm đến tai từ bộ truyền âm về phía thử nghiệm bị ảnh hưởng do sự suy giảm qua hộp sọ và do hiệu ứng bịt kín từ màng của tai nghe. Hiện tượng này được coi là các mức che phủ được sử dụng trong quy trình đo thính lực.
ÂM HỌC - MỨC CHUẨN ZERO ĐỂ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ ĐO THÍNH LỰC - PHẦN 4: MỨC CHUẨN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN CHE PHỦ DẢI HẸP
Acoustics - Reference zero for the calibration of audiometric - Part 4: Re
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11738-7:2016 (IEC 60118-7:2005) về Điện thanh - Máy trợ thính - Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các mục đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-2:2018 (ISO 1996-2:2017) về Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2: Xác định mức áp suất âm và phương pháp đánh giá
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6965:2001 (ISO 266 : 1997) về Âm học - Tần số ưu tiên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7192-2:2002/SĐ1:2008
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-5:2015 (ISO 389-5:2006) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 5: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn trong dải tần số từ 8 kHz đến 16 kHz
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-6:2015 (ISO 389-6:2007) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 6: Ngưỡng nghe chuẩn đối với tín hiệu thử khoảng thời gian ngắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-7:2015 (ISO 389-7:2005) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 7: Ngưỡng nghe chuẩn trong các điều kiện nghe trường âm tự do và trường âm khuếch tán
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-8:2015 (ISO 389-8:2004) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 8: Mức áp suất âm ngưỡng tương đương chuẩn đối với âm đơn và tai nghe chụp kín tai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-9:2015 (ISO 389-9:2009) về Âm học- Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 9: Các điều kiện thử ưu tiên để xác định mức ngưỡng nghe chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11738-7:2016 (IEC 60118-7:2005) về Điện thanh - Máy trợ thính - Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính cho các mục đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-2:2018 (ISO 1996-2:2017) về Âm học - Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2: Xác định mức áp suất âm và phương pháp đánh giá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11111-4:2015 (ISO 389-4:1994) về Âm học - Mức chuẩn zero để hiệu chuẩn thiết bị đo thính lực - Phần 4: Mức chuẩn đối với tiếng ồn che phủ dải hẹp
- Số hiệu: TCVN11111-4:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
