Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực dành riêng cho các phòng thí nghiệm y tế (hay còn gọi là phòng xét nghiệm y khoa). Đây là tiêu chuẩn cốt lõi giúp các phòng xét nghiệm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, nâng cao năng lực kỹ thuật, đảm bảo cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời và tin cậy phục vụ công tác khám, chữa bệnh.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu về phạm vi, các thuật ngữ nền tảng và nhóm yêu cầu về quản lý được quy định tại các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về năng lực và chất lượng đặc thù đối với các phòng thí nghiệm y tế.
- Tiêu chuẩn được áp dụng cho mọi tổ chức thực hiện xét nghiệm y tế, không phân biệt quy mô, loại hình hay chuyên khoa (sinh hóa, huyết học, vi sinh, giải phẫu bệnh, di truyền...).
- Văn bản này được sử dụng làm cơ sở để các phòng thí nghiệm y tế phát triển hệ thống quản lý chất lượng, tự đánh giá năng lực. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các tổ chức công nhận, cơ quan quản lý và khách hàng đánh giá, thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là một phần không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu cốt lõi bao gồm TCVN ISO/IEC Guide 99 (Từ vựng quốc tế về đo lường học) và các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế lâm sàng và cận lâm sàng, bao gồm:
- Phòng thí nghiệm y tế (Medical laboratory): Phòng thí nghiệm thực hiện các xét nghiệm về sinh học, vi sinh học, miễn dịch học, hóa học, huyết học, bệnh học, tế bào học, di truyền học hoặc các xét nghiệm khác trên các chất liệu có nguồn gốc từ cơ thể người nhằm cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc đánh giá sức khỏe.
- Khoảng tham chiếu sinh học (Biological reference interval): Khoảng giá trị của một chỉ số sinh học được xác định từ một nhóm tham chiếu khỏe mạnh cụ thể, dùng làm căn cứ so sánh kết quả xét nghiệm của người bệnh.
- Phòng thí nghiệm tham chiếu (Referral laboratory): Phòng thí nghiệm bên ngoài được lựa chọn để thực hiện các xét nghiệm bổ sung, chuyên sâu hoặc kiểm chứng kết quả xét nghiệm.
- Chất lượng xét nghiệm (Laboratory quality): Mức độ đáp ứng của các đặc tính xét nghiệm đối với các yêu cầu đã đặt ra, đảm bảo an toàn cho người bệnh và hiệu quả điều trị.
- Điều 4: Yêu cầu về quản lý
Đây là nhóm yêu cầu mang tính hệ thống, bắt buộc phòng thí nghiệm phải thiết lập bộ máy vận hành khoa học, chặt chẽ và có kiểm soát:
- Tổ chức và trách nhiệm quản lý (Khoản 4.1): Phòng thí nghiệm hoặc tổ chức mẹ phải có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của mình. Ban lãnh đạo phải cam kết bằng văn bản về việc xây dựng, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cung cấp đầy đủ nguồn lực (nhân lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng).
- Hệ thống quản lý chất lượng (Khoản 4.2): Phải thiết lập, tài liệu hóa và duy trì hệ thống quản lý chất lượng. Phòng thí nghiệm phải xây dựng Sổ tay chất lượng - tài liệu tối cao mô tả chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và cấu trúc tài liệu của hệ thống.
- Kiểm soát tài liệu (Khoản 4.3): Quy định quy trình kiểm soát mọi tài liệu nội bộ và bên ngoài. Đảm bảo chỉ những tài liệu hiện hành, đã được phê duyệt mới được lưu hành tại các vị trí làm việc; thu hồi và hủy bỏ ngay các tài liệu lỗi thời.
- Thỏa thuận dịch vụ (Khoản 4.4): Phải có quy trình rõ ràng để thiết lập, xem xét các hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ xét nghiệm với khách hàng, đảm bảo phòng thí nghiệm có đủ năng lực thực hiện trước khi tiếp nhận mẫu.
- Xét nghiệm bằng phòng thí nghiệm tham chiếu (Khoản 4.5): Quy định quy trình đánh giá, lựa chọn và giám sát năng lực của các phòng thí nghiệm tham chiếu bên ngoài khi thực hiện gửi mẫu xét nghiệm.
- Dịch vụ và nguồn cung cấp bên ngoài (Khoản 4.6): Kiểm soát chặt chẽ việc mua sắm, tiếp nhận, kiểm định chất lượng của thuốc thử, hóa chất, vật tư tiêu hao và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài để không làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
- Dịch vụ tư vấn (Khoản 4.7): Thiết lập cơ chế tư vấn chuyên môn cho bác sĩ lâm sàng và người bệnh về việc lựa chọn xét nghiệm phù hợp, tần suất thực hiện và giải thích ý nghĩa lâm sàng của các kết quả xét nghiệm.
- Giải quyết khiếu nại (Khoản 4.8): Xây dựng quy trình tiếp nhận, ghi nhận, điều tra và xử lý các khiếu nại từ khách hàng, bệnh nhân hoặc các bên liên quan một cách khách quan và kịp thời.
- Nhận biết và kiểm soát sự không phù hợp (Khoản 4.9): Khi phát hiện bất kỳ công đoạn nào (trước, trong và sau xét nghiệm) không tuân thủ quy trình, phòng thí nghiệm phải lập tức dừng xét nghiệm, giữ lại kết quả, đánh giá mức độ ảnh hưởng lâm sàng và thực hiện biện pháp xử lý ngay lập tức.
- Hành động khắc phục (Khoản 4.10): Xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của các sự không phù hợp đã xảy ra và thực hiện các biện pháp khắc phục triệt để nhằm ngăn ngừa sự tái diễn.
- Hành động phòng ngừa (Khoản 4.11): Chủ động phân tích dữ liệu hoạt động để nhận diện các nguy cơ, rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa trước khi sự không phù hợp xảy ra.
- Cải tiến liên tục (Khoản 4.12): Thường xuyên đánh giá và cải tiến hiệu năng của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc phân tích các chỉ số chất lượng, kết quả nội kiểm, ngoại kiểm và ý kiến phản hồi của khách hàng.
- Kiểm soát hồ sơ (Khoản 4.13): Quy định thời gian và phương thức lưu trữ, bảo quản, bảo mật và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng (biên bản họp, kết quả đánh giá...) và hồ sơ kỹ thuật (kết quả xét nghiệm, nhật ký thiết bị...).
- Đánh giá nội bộ (Khoản 4.14): Lập kế hoạch và tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ (ít nhất 1 lần/năm) đối với tất cả các yếu tố của hệ thống nhằm xác định mức độ tuân thủ tiêu chuẩn.
- Xem xét của lãnh đạo (Khoản 4.15): Ban lãnh đạo phải định kỳ xem xét lại toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả liên tục và đưa ra các quyết định cải tiến chiến lược.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC
Medical laboratories - Requirements for quality and competence
Lời nói đầu
TCVN ISO 15189:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 15189:2012;
TCVN ISO 15189:2014 thay thế cho TCVN 7782:2008;
TCVN ISO 15189:2014 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên hai tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 và TCVN ISO 9001. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về năng lực và chất lượng cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế. Mỗi quốc gia đều có thể có các quy định hoặc yêu cầu riêng áp dụng cho một số hoặc tất cả nhân sự chuyên nghiệp cũng như các hoạt động và trách nhiệm của họ trong lĩnh vực này.
Các dịch vụ của phòng thí nghiệm y tế là cần thiết trong hoạt động chăm sóc bệnh nhân và do đó cần sẵn có để đáp ứng nhu cầu của tất cả các bệnh nhân cũng như những nhân viên ngành y chịu trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân. Những dịch vụ này bao gồm việc sắp xếp các yêu cầu xét nghiệm, chuẩn bị bệnh nhân, nhận biết bệnh nhân, lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản, xử lý và xét nghiệm các mẫu bệnh phẩm, cùng với các diễn giải, báo cáo và tư vấn tiếp theo, bên cạnh các xem xét về an toàn và nội quy trong công việc của phòng thí nghiệm y tế.
Trong trường hợp các quy định, yêu cầu của quốc gia, khu vực hoặc địa phương cho phép, các dịch vụ thí nghiệm y tế cần bao gồm việc xét nghiệm bệnh nhân trong các ca hội chẩn và những dịch vụ này phải tham gia tích cực vào việc phòng bệnh bên cạnh việc chẩn đoán và quản lý bệnh nhân. Mỗi phòng thí nghiệm cũng cần tạo cơ hội thích hợp về giáo dục và kỹ thuật cho các nhân viên chuyên ngành làm việc cho mình.
Mặc dù tiêu chuẩn này nhằm sử dụng cho toàn bộ các lĩnh vực dịch vụ thí nghiệm y tế được thừa nhận hiện nay, nhưng cũng có thể hữu ích và phù hợp với các tổ chức hoạt động trong các dịch vụ và lĩnh vực khác như sinh lý học lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và vật lý y khoa. Ngoài ra, các tổ chức tham gia vào việc thừa nhận năng lực của phòng thí nghiệm y tế cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở cho hoạt động của mình. Nếu phòng thí nghiệm muốn được công nhận thì nên lựa chọn một tổ chức công nhận vận hành theo TCVN ISO/IEC 17011 có tính đến các yêu cầu cụ thể đối với phòng thí nghiệm y tế.
Tiêu chuẩn này không nhằm sử dụng cho các mục đích công nhận, tuy nhiên việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này của phòng thí nghiệm y tế có nghĩa là phòng thí nghiệm đáp ứng cả yêu cầu về năng lực kỹ thuật và yêu cầu về hệ thống quản lý cần thiết cho việc cung cấp các kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật. Các yêu cầu về hệ thống quản lý ở điều 4 được viết bằng ngôn ngữ thích hợp với hoạt động của phòng thí nghiệm y tế, theo các nguyên tắc của TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu, và được hài hòa với các yêu cầu thích hợp của phòng thí nghiệm (Thông cáo chung của IAF-ILAC-ISO ban hành năm 2009).
Mối tương quan giữa các điều của tiêu chuẩn này với các điều của TCVN ISO 9001:2008 và TCVN ISO/IEC 17025:2007 được nêu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn.
Các vấn đề về môi trường liên quan đến hoạt động của phòng thí nghiệm y tế được đề cập một cách khái quát trong toàn tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể được nêu ở 5.2.2, 5.2.6, 5.3, 5.4, 5.5.1.4 và 5.7.
PHÒNG THÍ NGHIỆM Y TẾ - YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC
Medical laboratories - Requirements for quality and competence
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chất lượng và năng lực của phòng thí nghiệm y tế.
Tiêu chuẩn này dùng cho phòng thí nghiệm y tế trong việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8332:2010 (ISO 15190: 2003) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về an toàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-3:2007 (ISO 10524-3:2005) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 3: Bộ điều áp có van điều chỉnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10863:2015 (ISO/TS 22791:2005) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Hướng dẫn sử dụng TCVN 6910-2:2001( ISO 5725-2:1994) trong thiết kế, thực hiện và phân tích thống kê các kết quả độ lặp lại và độ tái lập liên phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
- 1Quyết định 3665/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6450:1998 (ISO/IEC GUIDE 2 : 1996) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011 : 2011) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC 17043:2010) về đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với thử nghiệm thành thạo
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992, sửa đổi 1:2008) về Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9965:2013 (ISO/IEC 27013 : 2012) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - Hướng dẫn tích hợp triển khai TCVN ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 20000-1
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) về Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2010 (ISO 80000-10:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-12:2010 (ISO 80000-12:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 12: Vật lý chất rắn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011:2007 (ISO/IEC 17011 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với cơ quan công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10547:2014 (ISO/TS 22367:2008) về Phòng thí nghiệm y tế - Giảm sai lỗi thông qua quản lý rủi ro và cải tiến liên tục
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8332:2010 (ISO 15190: 2003) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về an toàn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-3:2007 (ISO 10524-3:2005) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 3: Bộ điều áp có van điều chỉnh
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 (ISO 80000-11 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17000:2007 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10863:2015 (ISO/TS 22791:2005) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Hướng dẫn sử dụng TCVN 6910-2:2001( ISO 5725-2:1994) trong thiết kế, thực hiện và phân tích thống kê các kết quả độ lặp lại và độ tái lập liên phòng thí nghiệm
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực
- Số hiệu: TCVNISO15189:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
