Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10524-1:2006, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với bộ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng dùng cho hệ thống khí y tế. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và ghi nhãn cho các bộ điều áp được sử dụng để quản lý và phân phối khí y tế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng cho các bộ điều áp được kết nối với bình chứa khí có áp suất nạp lên đến 30.000 kPa (300 bar) ở nhiệt độ 15 độ C.
- Áp dụng cho các loại khí y tế cụ thể bao gồm oxy, oxit nitơ (N2O), không khí y tế, heli, cacbon dioxit (CO2), xenon và các hỗn hợp khí y tế chuyên dụng khác.
- Quy định phạm vi đối với cả bộ điều áp đơn thuần và bộ điều áp được tích hợp sẵn thiết bị đo lưu lượng (flow-metering devices).
- Không áp dụng cho các bộ điều áp được tích hợp trực tiếp trong các thiết bị gây mê hoặc thiết bị hỗ trợ hô hấp (vốn được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng biệt khác).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan khác, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về độ tương thích của vật liệu với oxy (như ISO 15001) nhằm đảm bảo an toàn chống cháy nổ trong môi trường giàu oxy.
- Các tiêu chuẩn về kết nối ren và đầu nối nhanh dùng cho khí y tế để đảm bảo tính đồng bộ và ngăn ngừa việc kết nối sai lệch giữa các loại khí khác nhau.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm cơ học và thử nghiệm rò rỉ đối với thiết bị áp lực.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ ngành kỹ thuật y tế:
- Bộ điều áp (Pressure regulator): Thiết bị dùng để giảm áp suất đầu vào biến đổi cao xuống áp suất đầu ra ổn định hơn để cung cấp cho người bệnh hoặc thiết bị y tế hạ nguồn.
- Bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng (Pressure regulator with flow-metering device): Thiết bị tích hợp chức năng giảm áp và đo lường, kiểm soát lưu lượng khí cấp ra.
- Áp suất đầu vào tối đa (Maximum inlet pressure): Áp suất lớn nhất mà bộ điều áp được thiết kế để hoạt động an toàn ở đầu vào.
- Áp suất đầu ra định mức (Nominal outlet pressure): Áp suất ở đầu ra của bộ điều áp trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Lưu lượng danh nghĩa (Nominal flow): Lưu lượng khí tối đa mà bộ điều áp có thể cung cấp liên tục ở áp suất đầu ra quy định.
4. Yêu cầu chung (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng quy định các nguyên tắc an toàn và thiết kế bắt buộc đối với nhà sản xuất:
- Độ an toàn và tương thích vật liệu: Tất cả các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khí y tế, đặc biệt là oxy, phải được làm từ vật liệu không gây phản ứng hóa học, không tự cháy ở nhiệt độ và áp suất vận hành, và không giải phóng các chất độc hại vào dòng khí thở của bệnh nhân.
- Khả năng chống đánh lửa (Ignition resistance): Thiết kế của bộ điều áp phải giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra hiện tượng tăng nhiệt độ do nén đoạn nhiệt (adiabatic compression), một nguyên nhân phổ biến gây cháy nổ trong hệ thống oxy áp suất cao.
- Cơ cấu lọc khí: Bắt buộc phải tích hợp bộ lọc ở đầu vào của bộ điều áp để ngăn chặn các hạt bụi bẩn hoặc tạp chất cơ học xâm nhập vào bên trong, bảo vệ các van nhạy cảm và ngăn ngừa nguy cơ ma sát gây cháy.
- Thiết bị xả áp an toàn (Pressure relief valve): Bộ điều áp phải được trang bị van an toàn để tự động xả khí ra môi trường ngoài trong trường hợp áp suất đầu ra vượt quá giới hạn an toàn cho phép, bảo vệ thiết bị hạ nguồn và người bệnh.
- Độ bền cơ học: Thiết bị phải chịu được các thử nghiệm về độ bền áp suất (thử áp suất thủy tĩnh hoặc khí nén vượt mức định mức) mà không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc rò rỉ khí ra môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ ĐIỀU ÁP DÙNG CHO KHÍ Y TẾ - PHẦN 1: BỘ ĐIỀU ÁP VÀ BỘ ĐIỀU ÁP CÓ THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG
Pressure regulators for use with medical gases - Part 1: Pressure regulators and pressure regulators with flow-metering devices
Lời nói đầu
TCVN 7741-1:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10524-1:2006.
TCVN 7741-1:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/210/SC2 Trang thiết bị y tế hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7741 (ISO 10524) với tên chung Bộ điều áp dùng cho khí y tế, gồm các phần sau:
- Phần 1: Bộ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng;
- Phần 2: Bộ điều áp manifold và bộ điều áp thẳng;
- Phần 3: Bộ điều áp có van điều chỉnh.
Bộ tiêu chuẩn ISO 10524 với tên chung Pressure regulators for use with medical gases, còn có phần sau:
- Part 4: Low-pressure regulators.
Lời giới thiệu
Bộ điều áp được sử dụng để giảm áp lực cao của chai chứa khí đến áp lực thấp phù hợp với trang thiết bị y tế hoặc để dẫn khí trực tiếp đến bệnh nhân.
Các chức năng này được áp dụng trong dải rộng giữa áp lực đầu vào và áp lực đầu ra có yêu cầu thiết kế đặc trưng. Điều quan trọng là các đặc trưng hoạt động của bộ điều áp được quy định và được thử bằng một phương pháp xác định.
Thông thường bộ điều áp được gắn với một thiết bị kiểm soát dòng giống như một van kiểm soát dòng hoặc một lỗ định cỡ cố định. Tốc độ dòng được đo bằng thiết bị đo lưu lượng hoặc đồng hồ đo lưu lượng.
Cần thiết phải định kỳ thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng để đảm bảo rằng bộ điều áp liên tục đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này đặc biệt chú ý đến:
- sử dụng vật liệu thích hợp;
- độ an toàn (độ bền cơ, rò rỉ, giảm áp của quá áp và tính chống bắt lửa);
- đặc tính khí;
- độ sạch;
- thử kiểu;
- ghi nhãn;
- thông tin do nhà chế tạo cung cấp.
Phụ lục B giải thích một số yêu cầu của tiêu chuẩn này. Các điều có đánh dấu sao (*) sau số hiệu có giải thích tương ứng, bao gồm trong Phụ lục B, nhằm cung cấp sự hiểu biết bổ sung về nguyên nhân dẫn đến các yêu cầu và khuyến nghị được kết hợp trong tiêu chuẩn này. Sự hiểu biết về các nguyên nhân của các yêu cầu không chỉ thuận tiện trong việc áp dụng đúng tiêu chuẩn này mà còn giải quyết mọi soát xét sau đó.
BỘ ĐIỀU ÁP DÙNG CHO KHÍ Y TẾ - PHẦN 1: BỘ ĐIỀU ÁP VÀ BỘ ĐIỀU ÁP CÓ THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG
Pressure regulators for use with medical gases - Part 1: Pressure regulators and pressure regulators with flow-metering devices
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bộ Điều áp liệt kê trong 1.3 dùng để điều chỉnh các loại khí y tế dưới đây trong điều trị, quản lý, đánh giá chẩn đoán và chăm sóc bệnh nhân:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8331:2010 (ISO/TR 14969:2004) về thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 13485:2004 (ISO 13485:2003)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7393-1:2009 (ISO 11137-1 : 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9856:2013 (ISO 13959:2009) về Nước dùng trong lọc máu và các trị liệu liên quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-1:2021 (ISO 11608-1:2014) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế – Yêu cầu và phương pháp thử – Phần 1: Hệ thống tiêm bằng kim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-5:2021 (ISO 11608-5:2012) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế - Yêu cầu và phương pháp thử - Phần 5: Các chức năng tự động
- 1Quyết định 3239/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6293:1997 (ISO 32 : 1977) về Chai chứa khí - Chai chứa khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8331:2010 (ISO/TR 14969:2004) về thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 13485:2004 (ISO 13485:2003)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-1:2007 (IEC 60601-2-1 : 1998, sửa đổi 1 : 2002) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-1: Yêu cầu riêng về an toàn của máy gia tốc điện tử trong dải từ 1 MeV đến 50 MeV
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-2:2006 (IEC 60601-2-2:2002) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-2: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị phẫu thuật cao tần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-3:2006 (IEC 60601-2-3:1991, With Amendment 1:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-3: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị điều trị bằng sóng ngắn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-5:2006 (IEC 60601-2-5:2000) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-5: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị vật lý trị liệu bằng siêu âm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-6:2007 (IEC 60601-2-6:1984) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-6: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị điều trị bằng sóng vi ba
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-7:2006 (IEC 60601-2-7:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-7: Yêu cầu riêng về an toàn của bộ nguồn cao áp dùng cho máy X quang chẩn đoán
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-8:2006 (IEC 60601-2-8 : 1987, With Amendment 1 : 1997) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-8: Yêu cầu riêng về an toàn của máy X quang điều trị hoạt động ở dải điện áp từ 10 kV đến 1 MV
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-11:2007 (IEC 60601-2-11 : 1997, With Amendment 1 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-11: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị điều trị bằng chùm tia gama
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-12:2003 (IEC 60601-2-12 : 2001) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-12: Yêu cầu riêng về an toàn đối với máy thở - Máy thở chăm sóc đặc biệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-16:2007 (IEC 60601-2-16:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-16: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc máu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-18:2006 (IEC 60601-2-18:1996, With Amendment 1:2000) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-18: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị nội soi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-19:2006 (IEC 60601-2-19:1990, With Amendment 1:1996) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-19: Yêu cầu riêng về an toàn của lồng ấp trẻ sơ sinh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-20:2007 (IEC 60601-2-20:1990, With Amendment 1:1996) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-20: Yêu cầu riêng về an toàn của lồng ấp vận chuyển
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006 (IEC 60601-2-22:1995) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng laze
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7393-1:2009 (ISO 11137-1 : 2006) về Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (ISO 15189:2012) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9856:2013 (ISO 13959:2009) về Nước dùng trong lọc máu và các trị liệu liên quan
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-1:2021 (ISO 11608-1:2014) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế – Yêu cầu và phương pháp thử – Phần 1: Hệ thống tiêm bằng kim
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13404-5:2021 (ISO 11608-5:2012) về Hệ thống tiêm bằng kim dùng trong y tế - Yêu cầu và phương pháp thử - Phần 5: Các chức năng tự động
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- Số hiệu: TCVN7741-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
