Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-8:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60601-2-8:1987 và Sửa đổi 1:1997) là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu riêng biệt về an toàn đối với các loại máy X quang điều trị hoạt động trong dải điện áp danh định từ 10 kV đến 1 MV. Tiêu chuẩn này được áp dụng song song với tiêu chuẩn chung về an toàn thiết bị điện y tế nhằm thiết lập một hệ thống rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt, bảo vệ tối đa cho bệnh nhân, nhân viên y tế và môi trường xung quanh khỏi các nguy cơ tiềm ẩn từ bức xạ và dòng điện cao áp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Mục 1: Yêu cầu chung và phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cụ thể cho các thiết bị X quang dùng trong điều trị y tế (liệu pháp bức xạ) hoạt động ở dải điện áp từ 10 kV đến 1 MV, bao gồm cả các bộ phận liên kết như hệ thống điều khiển, bàn bệnh nhân và các thiết bị định vị chùm tia.
- Mục tiêu: Xác định các yêu cầu an toàn đặc thù nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này phải được đọc và áp dụng cùng với TCVN 7303-1 (IEC 60601-1) về yêu cầu an toàn chung của thiết bị điện y tế.
- Mục 2: Điều kiện môi trường vận hành và bảo quản
- Thông số môi trường tiêu chuẩn: Quy định chi tiết về dải nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển mà thiết bị có thể hoạt động ổn định mà không làm suy giảm các tính năng an toàn.
- Yêu cầu về nguồn điện lưới: Xác định giới hạn dao động điện áp và tần số cho phép của nguồn cấp để đảm bảo bóng X quang hoạt động chính xác, tránh hiện tượng quá tải hoặc phát xạ không kiểm soát.
- Mục 3: Bảo vệ chống nguy cơ điện giật
- Cách điện và bảo vệ tiếp đất: Do thiết bị hoạt động ở dải điện áp cực cao (lên đến 1 MV), tiêu chuẩn yêu cầu hệ thống cách điện kép hoặc cách điện tăng cường tại các vị trí dễ tiếp xúc. Hệ thống nối đất bảo vệ phải có điện trở cực thấp và độ bền cơ học cao.
- Giới hạn dòng rò: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn dòng rò qua bệnh nhân và dòng rò vỏ máy trong cả điều kiện hoạt động bình thường lẫn điều kiện lỗi đơn lẻ.
- Bảo vệ chống điện áp cao: Các đầu nối cáp cao áp và bộ phận chứa dầu cách điện của bóng X quang phải được thiết kế kín kẽ, ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ phóng điện ra môi trường ngoài.
- Mục 4: Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ học
- Độ bền và độ ổn định cơ học: Hệ thống giá đỡ đầu bóng, cánh tay treo và bàn bệnh nhân phải chịu được tải trọng thử nghiệm lớn gấp nhiều lần tải trọng định mức mà không bị biến dạng hoặc đổ ngã.
- Hệ thống phanh và khóa hãm: Yêu cầu bắt buộc phải có hệ thống phanh cơ khí hoặc điện từ tự động kích hoạt khi mất nguồn điện để giữ cố định đầu bóng X quang, tránh va chạm vào bệnh nhân.
- Phòng ngừa kẹt cơ học: Các bộ phận chuyển động phải được che chắn hoặc trang bị cảm biến dừng khẩn cấp để tránh gây chấn thương cho người sử dụng và bệnh nhân.
- Mục 5: Bảo vệ chống nguy cơ bức xạ không mong muốn hoặc quá mức
- Kiểm soát bức xạ rò rỉ: Quy định giới hạn suất liều bức xạ rò rỉ tối đa từ vỏ đầu bóng X quang khi cửa sập (shutter) đóng và khi đang phát tia.
- Hệ thống lọc và giới hạn chùm tia: Yêu cầu trang bị các bộ lọc chùm tia phù hợp để loại bỏ bức xạ mềm không có tác dụng điều trị nhưng gây hại cho da bệnh nhân. Hệ thống ống định trực (collimator) phải đảm bảo giới hạn chính xác vùng chiếu xạ.
- Hệ thống cửa sập bảo vệ: Phải có cơ cấu đóng mở cửa sập nhanh chóng, tin cậy và tự động đóng lại khi có sự cố ngắt điện hoặc kết thúc thời gian điều trị.
- Mục 6: Bảo vệ chống nguy cơ đánh lửa vào hỗn hợp khí gây mê dễ cháy
- Yêu cầu phòng chống cháy nổ: Thiết bị X quang điều trị thường được lắp đặt gần các khu vực có thể sử dụng khí gây mê dễ cháy. Tiêu chuẩn yêu cầu các bộ phận điện có khả năng phát tia lửa phải được bọc kín theo các tiêu chuẩn phòng nổ chuyên dụng.
- Mục 7: Bảo vệ chống nguy cơ quá nhiệt và các nguy cơ mất an toàn khác
- Giới hạn nhiệt độ bề mặt: Các bề mặt mà bệnh nhân hoặc nhân viên y tế có thể chạm vào trong quá trình vận hành không được vượt quá giới hạn nhiệt độ quy định để tránh gây bỏng.
- Hệ thống làm mát bóng X quang: Yêu cầu bắt buộc phải có hệ thống giám sát lưu lượng và nhiệt độ của chất làm mát (dầu hoặc nước). Thiết bị phải tự động ngắt phát tia nếu hệ thống làm mát gặp sự cố.
- Mục 8: Độ chính xác của dữ liệu vận hành và bảo vệ chống công suất đầu ra nguy hiểm
- Độ chính xác của các thông số điều trị: Quy định sai số cho phép đối với các thông số cài đặt quan trọng như điện áp đỉnh (kV), dòng bóng (mA), thời gian chiếu và liều lượng bức xạ tích lũy.
- Hệ thống đo liều độc lập (Dosimetry): Yêu cầu trang bị ít nhất hai hệ thống đo liều độc lập để giám sát lượng bức xạ phát ra. Nếu một hệ thống lỗi, hệ thống còn lại phải có khả năng tự động ngắt nguồn phát tia ngay lập tức.
- Bộ định thời gian an toàn (Timer): Phải có bộ định thời độc lập để dự phòng ngắt chùm tia khi thời gian điều trị thực tế vượt quá thời gian cài đặt trước.
- Mục 9: Hoạt động không bình thường, điều kiện sự cố và thử nghiệm môi trường
- Khả năng chịu lỗi đơn (Single Fault Condition): Thiết bị phải được thiết kế sao cho khi xảy ra một lỗi đơn lẻ bất kỳ (ví dụ: ngắn mạch linh kiện, đứt dây đất, hỏng bộ vi xử lý), hệ thống vẫn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và không phát xạ ngoài ý muốn.
- Thử nghiệm độ bền môi trường: Quy định các phương pháp thử nghiệm rung động, va đập, nóng ẩm để chứng minh thiết bị vẫn hoạt động an toàn sau khi vận chuyển hoặc lưu kho trong điều kiện khắc nghiệt.
- Mục 10: Yêu cầu về kết cấu và sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu về linh kiện: Các linh kiện điện tử, dây dẫn cao áp, công tắc hành trình và rơ le an toàn phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng.
- Mạch điều khiển an toàn (Interlock): Hệ thống khóa liên động phải được thiết kế tại các cửa phòng điều trị, các tấm che bảo vệ và các bộ lọc chùm tia. Nếu bất kỳ khóa liên động nào bị hở, thiết bị hoàn toàn không thể phát tia X.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60601-2-8 : 1987
WITH AMENDMENT 1 : 1997
Medical electrical equipment - Part 2-8: Particular requirements for the safety of therapeutic X-ray equipment operating in the range 10 kV to 1 MV
Lời nói đầu
TCVN 7303-2-8 : 2006 hoàn toàn tương đương IEC 60601-2-8:1987 và Sửa đổi 1:1997, với thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 7303-2-8 : 2006 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-8: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA MÁY X QUANG ĐIỀU TRỊ HOẠT ĐỘNG Ở DẢI ĐIỆN ÁP TỪ 10 kV ĐẾN 1 MV
Medical electrical equipment - Part 2-8: Particular requirements for the safety of therapeutic X-ray equipment operating in the range 10 kV to 1 MV
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
áp dụng Điều này của TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn, Sửa đổi 1:1991, Sửa đổi 2:1995, sau đây gọi là Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1.1. Phạm vi áp dụng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này nhằm áp dụng cho máy X quang điều trị có điện áp danh nghĩa của ống tia X trong khoảng từ 10 kV đến 1 MV khi nối với nguồn cấp bằng dòng xoay chiều.
1.2. Mục đích
Thay thế:
Tiêu chuẩn riêng này thiết lập yêu cầu về an toàn cho máy X quang điều trị, bao gồm yêu cầu về độ chính xác và độ tái lập liên quan với chất lượng và số lượng bức xạ ion hoá tạo ra và vì thế phải xem xét khía cạnh an toàn.
Mục đích của tiêu chuẩn riêng này là nêu các yêu cầu chức năng chung cần thiết về an toàn, chứ không phải là phương tiện cho bất cứ công nghệ cụ thể nào.
1.3. Tiêu chuẩn riêng
Điều bổ sung:
1.3.101. Liên quan đến Tiêu chuẩn chung
Tiêu chuẩn riêng này được kết hợp với TCVN 7303-1:2003 [IEC 60601-1 (1988), Sửa đổi 1 (1991) và Sửa đổi 2 (1995)].
Cũng như trong Tiêu chuẩn chung, các yêu cầu trong tiêu chuẩn riêng này có kèm theo những phép thử về sự phù hợp.
Việc đánh số các mục, điều trong tiêu chuẩn riêng này cũng phù hợp như trong Tiêu chuẩn chung. Sự thay đổi nội dung trong Tiêu chuẩn chung được quy định bằng cách sử dụng các từ ngữ sau đây
“Thay thế” có nghĩa là các điều của Tiêu chuẩn chung được thay thế hoàn toàn bằng nội dung của tiêu chuẩn riêng này.
“Bổ sung” nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn riêng này được thêm vào yêu cầu của Tiêu chuẩn chung.
“Sửa đổi” nghĩa là các điều trong Tiêu chuẩn chung được sửa đổi như chỉ dẫn bằng nội dung của tiêu chuẩn riêng này.
Thuật ngữ “Tiêu chuẩn này” được sử dụng để tham khảo cho Tiêu chuẩn chung và cùng với tiêu chuẩn riêng này.
Yêu cầu của tiêu chuẩn riêng này thay thế hoặc sửa đổi các yêu cầu của Tiêu chuẩn chung được ưu tiên hơn yêu cầu chung tương ứng.
Phải áp dụng và không được sửa đổi cá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-28:2009 (IEC 60601-2-28 :1993) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-28: Yêu cầu riêng về an toàn bộ lắp ráp nguồn tia X và bóng phát tia X cho chẩn đoán y tế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-29:2009 (IEC 60601-2-29 : 2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-29: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị mô phỏng điều trị bằng tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-3:2020 (IEC 60904-3:2019) về Thiết bị quang điện - Phần 3: Nguyên lý đo dùng cho thiết bị quang điện mặt đất với dữ liệu phổ bức xạ chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-5:2020 (IEC 60904-5:2011) về Thiết bị quang điện - Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào của thiết bị quang điện bằng phương pháp điện áp hở mạch
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-4:2020 (IEC 60904-4:2019) về Thiết bị quang điện - Phần 4: Thiết bị chuẩn quang điện - Quy trình thiết lập liên kết chuẩn hiệu chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-8:2020 (IEC 60904-8:2014) về Thiết bị quang điện - Phần 8: Phép đo đáp ứng phổ của thiết bị quang điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-8-1:2020 (IEC 60904-8-1:2017) về Thiết bị quang điện - Phần 8-1: Phép đo đáp ứng phổ của thiết bị quang điện nhiều lớp tiếp giáp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-28:2009 (IEC 60601-2-28 :1993) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-28: Yêu cầu riêng về an toàn bộ lắp ráp nguồn tia X và bóng phát tia X cho chẩn đoán y tế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-29:2009 (IEC 60601-2-29 : 2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-29: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị mô phỏng điều trị bằng tia X
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-3:2020 (IEC 60904-3:2019) về Thiết bị quang điện - Phần 3: Nguyên lý đo dùng cho thiết bị quang điện mặt đất với dữ liệu phổ bức xạ chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-5:2020 (IEC 60904-5:2011) về Thiết bị quang điện - Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào của thiết bị quang điện bằng phương pháp điện áp hở mạch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-4:2020 (IEC 60904-4:2019) về Thiết bị quang điện - Phần 4: Thiết bị chuẩn quang điện - Quy trình thiết lập liên kết chuẩn hiệu chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-8:2020 (IEC 60904-8:2014) về Thiết bị quang điện - Phần 8: Phép đo đáp ứng phổ của thiết bị quang điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-8-1:2020 (IEC 60904-8-1:2017) về Thiết bị quang điện - Phần 8-1: Phép đo đáp ứng phổ của thiết bị quang điện nhiều lớp tiếp giáp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-8:2006 (IEC 60601-2-8 : 1987, With Amendment 1 : 1997) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-8: Yêu cầu riêng về an toàn của máy X quang điều trị hoạt động ở dải điện áp từ 10 kV đến 1 MV
- Số hiệu: TCVN7303-2-8:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
