Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 7303-2-19:2006
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-19:2006 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60601-2-19:1990 và sửa đổi bổ sung Amendment 1:1996. Đây là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu riêng biệt về an toàn đối với lồng ấp trẻ sơ sinh - một thiết bị điện y tế đặc biệt quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh có bệnh lý. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc thiết lập các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo môi trường sống nhân tạo an toàn nhất cho trẻ, giảm thiểu tối đa các rủi ro về điện, cơ học, nhiệt độ và bức xạ.
Mục 1 - Yêu cầu chung về thiết kế và vận hành lồng ấp
Yêu cầu chung đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho cấu trúc của một lồng ấp trẻ sơ sinh tiêu chuẩn, bao gồm:
- Khoang kiểm soát môi trường: Lồng ấp phải được thiết kế như một khoang kín có khả năng kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường bên trong bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ oxy. Khoang này phải cách biệt một cách tương đối với môi trường bên ngoài để duy trì sự ổn định sinh lý cho trẻ sơ sinh.
- Phần trong suốt quan sát: Thiết bị bắt buộc phải có các bộ phận bằng vật liệu trong suốt (thường là nhựa chuyên dụng chất lượng cao) cho phép nhân viên y tế quan sát trẻ rõ ràng từ nhiều góc độ khác nhau mà không cần phải mở lồng ấp, tránh làm thất thoát nhiệt và độ ẩm.
- Khả năng tiếp cận: Thiết kế phải đảm bảo các cửa tiếp cận (cửa mổ, cửa phụ) hoạt động trơn tru, dễ dàng đóng mở bằng tay hoặc bằng khuỷu tay để thuận tiện cho việc cấp cứu và chăm sóc trẻ.
Mục 2 - Điều kiện môi trường hoạt động
Tiêu chuẩn quy định rõ ràng các điều kiện môi trường xung quanh mà lồng ấp có thể vận hành an toàn và chính xác:
- Nhiệt độ môi trường phòng: Lồng ấp phải hoạt động ổn định trong dải nhiệt độ phòng quy định (thường từ 21 độ C đến 30 độ C) mà không làm ảnh hưởng đến khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt bên trong lồng.
- Độ ẩm và lưu thông không khí: Quy định về độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh và tốc độ dòng khí lưu thông trong phòng để đảm bảo hệ thống thông gió của lồng ấp hoạt động hiệu quả nhất.
Mục 3 - Bảo vệ chống nguy cơ điện giật
Do trẻ sơ sinh rất nhạy cảm và lồng ấp hoạt động trong môi trường có độ ẩm cao, các yêu cầu về an toàn điện được đẩy lên mức tối đa:
- Phân loại thiết bị: Lồng ấp trẻ sơ sinh thường được phân loại là thiết bị Lớp I hoặc thiết bị có nguồn điện bên trong, với các bộ phận tiếp xúc trực tiếp thuộc Kiểu BF hoặc Kiểu CF để đảm bảo dòng rò cực thấp.
- Cách điện và bảo vệ nối đất: Hệ thống dây dẫn, mạch điện phải được cách điện kép hoặc cách điện tăng cường. Điện trở nối đất bảo vệ phải cực nhỏ để đảm bảo dòng điện rò rỉ được dẫn xuống đất an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố.
- Chống xâm nhập của chất lỏng: Thiết kế vỏ máy và các bảng điều khiển phải có khả năng chống thấm nước (đạt chỉ số IPX quy định) để ngăn ngừa nước hoặc dịch cơ thể xâm nhập gây chập điện.
Mục 4 - Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ học
Các mối nguy cơ học có thể gây chấn thương trực tiếp cho trẻ hoặc nhân viên y tế được kiểm soát qua các quy định:
- Độ bền cơ học và độ ổn định: Lồng ấp (bao gồm cả bệ đỡ và bánh xe) phải vượt qua các thử nghiệm về độ nghiêng, lực đẩy ngang để đảm bảo không bị lật đổ trong quá trình di chuyển hoặc khi bị va chạm vô ý.
- Hệ thống khóa bánh xe: Các bánh xe của bệ đỡ phải có cơ cấu khóa chắc chắn để cố định vị trí lồng ấp khi cần thiết.
- An toàn của cửa và chốt khóa: Các cửa quan sát, cửa thao tác phải có chốt khóa tự động hoặc chốt khóa an toàn kép để tránh trường hợp trẻ tự đạp mở cửa hoặc cửa tự động mở ra ngoài ý muốn.
Mục 5 - Bảo vệ chống nguy cơ bức xạ không mong muốn hoặc quá mức
Tiêu chuẩn kiểm soát chặt chẽ các nguồn bức xạ phát ra từ thiết bị:
- Bức xạ điện từ (EMC): Lồng ấp không được phát ra nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép làm ảnh hưởng đến các thiết bị giám sát y tế khác xung quanh (như máy theo dõi nhịp tim, máy thở) và ngược lại, phải có khả năng chống nhiễu điện từ tốt.
- Bức xạ hồng ngoại và tử ngoại: Các nguồn sáng bên trong lồng ấp hoặc các bộ phận gia nhiệt không được phát ra các tia bức xạ có hại cho làn da và mắt nhạy cảm của trẻ sơ sinh.
Mục 6 - Bảo vệ chống nguy cơ đánh lửa vào hỗn hợp khí gây mê dễ cháy
Trong môi trường y tế, việc sử dụng các chất khí dễ cháy hoặc oxy nồng độ cao là rất phổ biến:
- An toàn trong môi trường giàu oxy: Lồng ấp thường xuyên hoạt động với nồng độ oxy cao bên trong khoang. Tiêu chuẩn yêu cầu các linh kiện điện, đặc biệt là các bộ phận phát nhiệt hoặc có khả năng tạo tia lửa điện, phải được cách ly hoàn toàn với dòng khí giàu oxy để ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Hạn chế sử dụng chất liệu dễ cháy: Các vật liệu cấu thành lồng ấp tiếp xúc với dòng khí phải là vật liệu không tự cháy hoặc có khả năng chống cháy cao.
Mục 7 - Bảo vệ chống nguy cơ quá nhiệt và các nguy cơ mất an toàn khác
Quá nhiệt là một trong những nguy cơ nguy hiểm nhất đối với trẻ sơ sinh nằm trong lồng ấp:
- Hệ thống khống chế nhiệt độ kép: Lồng ấp phải trang bị ít nhất hai hệ thống kiểm soát nhiệt độ độc lập. Nếu hệ thống chính bị lỗi dẫn đến nhiệt độ tăng cao quá mức cài đặt (thường là trên 38 độ C hoặc 40 độ C tùy chế độ), hệ thống bảo vệ phụ phải tự động ngắt nguồn cấp nhiệt ngay lập tức.
- Hệ thống cảnh báo (Alarms): Thiết bị bắt buộc phải có hệ thống cảnh báo bằng cả âm thanh và ánh sáng đối với các sự cố: mất nguồn điện, hỏng quạt thông gió, hỏng cảm biến nhiệt độ, và khi nhiệt độ thực tế sai lệch quá mức cho phép so với nhiệt độ cài đặt.
- Kiểm soát lưu lượng gió: Luồng khí nóng lưu thông trong lồng phải được phân phối đều, tránh tạo ra các "điểm nóng" cục bộ gây bỏng hoặc mất nước cho trẻ.
Mục 8 - Độ chính xác của dữ liệu vận hành và bảo vệ chống công suất đầu ra nguy hiểm
Đảm bảo các thông số hiển thị phản ánh chính xác tình trạng thực tế bên trong lồng ấp:
- Độ chính xác của cảm biến: Các cảm biến đo nhiệt độ không khí lồng ấp và cảm biến đo nhiệt độ da của trẻ (skin probe) phải có độ chính xác cực cao (sai số thường không được vượt quá 0.5 độ C).
- Hiển thị thông số rõ ràng: Các màn hình hiển thị nhiệt độ cài đặt, nhiệt độ thực tế, độ ẩm và nồng độ oxy phải rõ ràng, dễ đọc và không gây nhầm lẫn cho nhân viên y tế.
Mục 10 - Yêu cầu về kết cấu của lồng ấp
Kết cấu vật lý của lồng ấp phải đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh và y tế nghiêm ngặt:
- Dễ dàng vệ sinh và khử trùng: Các bề mặt bên trong và bên ngoài lồng ấp phải nhẵn mịn, không có các khe hở khó tiếp cận, có khả năng chống chịu được các hóa chất khử trùng y tế thông thường mà không bị ăn mòn hay rạn nứt.
- Ngăn ngừa tích tụ vi khuẩn: Thiết kế của hệ thống tạo ẩm (khay chứa nước) phải dễ dàng tháo rời để vệ sinh, tiệt trùng, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc truyền vào luồng khí thở của trẻ.
Mục 11 - Các yêu cầu bổ sung và hướng dẫn vận hành
Để đảm bảo an toàn toàn diện trong suốt vòng đời sản phẩm:
- Tài liệu đi kèm: Nhà sản xuất phải cung cấp đầy đủ sách hướng dẫn sử dụng chi tiết, tài liệu kỹ thuật phục vụ cho công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.
- Nhãn mác và cảnh báo trực quan: Trên thân máy phải dán các nhãn cảnh báo rõ ràng về các mối nguy hiểm (như cảnh báo về việc sử dụng oxy, cảnh báo không được che khuất các lỗ thông gió, hướng dẫn kiểm tra hệ thống khóa cửa trước khi sử dụng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-19: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA LỒNG ẤP TRẺ SƠ SINH
Medical electrical equipment - Part 2-19: Particular requirements for safety of baby incubators
Lời nói đầu
TCVN 7303-2-19:2006 hoàn toàn tương đương IEC 60601-2-19:1990 và Sửa đổi 1:1996, với thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 7303-2-19:2006 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-19: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA LỒNG ẤP TRẺ SƠ SINH
Medical electrical equipment - Part 2-19: Particular requirements for safety of baby incubators
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
Áp dụng điều này của TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn, Sửa đổi 1:1991, Sửa đổi 2:1995, sau đây gọi là Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1.1. Phạm vi áp dụng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này quy định yêu cầu an toàn đối với lồng ấp trẻ sơ sinh, sau đây gọi là lồng ấp, như đã định nghĩa ở điều 2.1.101 của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lồng ấp di động sử dụng để di chuyển trẻ sơ sinh (xem IEC 60601-2-20).
1.2. Mục đích
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này thiết lập yêu cầu đối với lồng ấp để giảm thiểu nguy hiểm cho bệnh nhân và người sử dụng, và quy định các phép thử để có thể kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu.
1.3. Tiêu chuẩn riêng
Bổ sung nội dung mới sau:
Cùng với sửa đổi này vào tiêu chuẩn riêng của lồng ấp trẻ sơ sinh các tài liệu sau đã được sử dụng để xem xét:
TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn.
Sửa đổi 1:1991
Sửa đổi 2:1995
Các yêu cầu của tiêu chuẩn riêng này ưu tiên đề cập đến tiêu chuẩn trên đây và các sửa đổi của nó, sau đây gọi chung là Tiêu chuẩn chung.
1.5. Tiêu chuẩn kết hợp
Bổ sung nội dung mới sau:
Áp dụng các tiêu chuẩn kết hợp sau:
IEC 60601-1-1:1992 Medical electrical equipment - Part 1: General requirements for safety - 1. Collateral Standard: Safety requirements for medical electrical systems (Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn - 1. Tiêu chuẩn kết hợp:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-32:2009 (IEC 60601-2-32:1994) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-32: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị phụ trợ máy X quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-33:2010 (IEC 60601-2-33:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-33: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị cộng hưởng từ dùng trong chẩn đoán y khoa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-68:2014 (IEC 60335-2-68:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự An toàn Phần 2- 68: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt thảm kiểu phun hút dùng cho mục đích thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và chất ngâm chiết
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-32:2009 (IEC 60601-2-32:1994) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-32: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị phụ trợ máy X quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-33:2010 (IEC 60601-2-33:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-33: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị cộng hưởng từ dùng trong chẩn đoán y khoa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-68:2014 (IEC 60335-2-68:2012) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự An toàn Phần 2- 68: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt thảm kiểu phun hút dùng cho mục đích thương mại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và chất ngâm chiết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-19:2006 (IEC 60601-2-19:1990, With Amendment 1:1996) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-19: Yêu cầu riêng về an toàn của lồng ấp trẻ sơ sinh
- Số hiệu: TCVN7303-2-19:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
