Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9856:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9856:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13959:2009, quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với chất lượng nước sử dụng trong lọc máu và các trị liệu liên quan. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ an toàn sức khỏe cho bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo chu kỳ, ngăn ngừa các tai biến nguy hiểm do nguồn nước không đạt chuẩn gây ra.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với nguồn nước được sử dụng trong các hoạt động y tế cụ thể sau:
- Sử dụng để pha chế các chất cô đặc (concentrates) phục vụ cho quá trình lọc máu.
- Sử dụng để pha chế dịch lọc máu (dialysis fluid) trực tiếp tại các máy lọc thận nhân tạo.
- Sử dụng để rửa, vệ sinh và tái sử dụng các màng lọc máu (dialyzers) tại các cơ sở y tế.
Lưu ý quan trọng: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc vận hành chi tiết các thiết bị xử lý nước hoặc việc pha chế dịch lọc cuối cùng từ chất cô đặc và nước. Các nội dung vận hành và thiết bị này được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn chuyên ngành khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các cơ sở cần tham khảo và phối hợp áp dụng các tài liệu viện dẫn sau:
- ISO 13959:2009 - Water for hemodialysis and related therapies (Tiêu chuẩn gốc).
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm hóa học, phương pháp xác định giới hạn vi sinh vật và nội độc tố trong môi trường y tế.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trong thực tế lâm sàng:
- Nước dùng trong lọc máu (Water for hemodialysis): Là nguồn nước đã qua hệ thống xử lý chuyên biệt (thường là hệ thống lọc RO) đạt toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật quy định để đưa vào sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho bệnh nhân.
- Chất cô đặc (Concentrate): Hóa chất dạng bột hoặc dung dịch đậm đặc chứa các chất điện giải, được pha loãng với nước đạt chuẩn để tạo thành dịch lọc máu hoàn chỉnh.
- Nội độc tố (Endotoxin): Các thành phần độc hại từ vách tế bào vi khuẩn Gram âm giải phóng ra, có khả năng đi qua màng lọc gây phản ứng sốt và các biến chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Yêu cầu chất lượng nước (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nước bắt buộc phải tuân thủ, chia làm hai nhóm chính:
1. Chỉ tiêu vi sinh vật và nội độc tố vi khuẩn:
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: Phải nhỏ hơn 100 CFU/ml. Các cơ sở y tế cần thiết lập ngưỡng hành động (thường là 50 CFU/ml) để chủ động xử lý trước khi vượt ngưỡng giới hạn.
- Nồng độ nội độc tố vi khuẩn: Phải nhỏ hơn 0,25 EU/ml. Đối với các trị liệu kỹ thuật cao yêu cầu nước siêu tinh khiết, giới hạn này còn nghiêm ngặt hơn (dưới 0,03 EU/ml).
2. Chỉ tiêu hóa học (Giới hạn tối đa của các chất ô nhiễm):
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép của các chất hóa học trong nước lọc máu để tránh gây độc tích lũy cho bệnh nhân:
- Nhóm chất độc hại trực tiếp: Chì (0,005 mg/l), Thủy ngân (0,0002 mg/l), Cadmium (0,001 mg/l), Arsen (0,005 mg/l), Chromium (0,014 mg/l).
- Nhóm chất gây biến chứng lâm sàng: Nhôm (0,01 mg/l - nguy cơ gây bệnh não và xương do tích lũy nhôm), Đồng (0,1 mg/l), Kẽm (0,1 mg/l).
- Nhóm hóa chất xử lý nước: Clo dư tự do (0,5 mg/l), Cloramin (0,1 mg/l - tác nhân gây tán huyết cực kỳ nguy hiểm cho bệnh nhân lọc máu), Fluoride (0,2 mg/l).
- Nhóm chất điện giải và khoáng chất: Canxi (2 mg/l), Magiê (4 mg/l), Natri (70 mg/l), Kali (8 mg/l).
Khuyến nghị áp dụng và giám sát chất lượng
Để đảm bảo nguồn nước luôn đạt tiêu chuẩn TCVN 9856:2013 trong suốt quá trình vận hành, các cơ sở y tế cần thực hiện:
- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát định kỳ chất lượng nước (xét nghiệm vi sinh hàng tháng và xét nghiệm hóa học định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần).
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng và khử trùng định kỳ hệ thống đường ống dẫn nước, màng lọc RO để ngăn ngừa sự hình thành màng sinh học (biofilm) - nguyên nhân chính gây tái nhiễm khuẩn hệ thống nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 13959:2009
NƯỚC DÙNG TRONG LỌC MÁU VÀ CÁC TRỊ LIỆU LIÊN QUAN
Water for haemodialysis and related therapies
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Các yêu cầu về nước thẩm tách
4 Kiểm tra sự tuân thủ với các yêu cầu vi sinh và hóa học
Phụ lục A - (tham khảo) Lý do xây dựng và các điều khoản của tiêu chuẩn này
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 9856:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13959:2009;
TCVN 9856:2013 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Đảm bảo chất lượng nước là một trong các yếu tố quan trọng nhất đảm bảo an toàn và hiệu quả của thẩm tách máu, thẩm lọc máu, hoặc lọc máu.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu tối thiểu về mặt hóa học và vi sinh học đối với loại nước sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-16:2007 (IEC 60601-2-16:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-16: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc máu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13376-3:2021 (ISO 8637-3:2018) về Hệ thống ngoài cơ thể cho lọc máu - Phần 3: Thiết bị lọc huyết tương
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-16:2007 (IEC 60601-2-16:1998) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-16: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị thẩm tách máu, thẩm lọc máu và lọc máu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13376-3:2021 (ISO 8637-3:2018) về Hệ thống ngoài cơ thể cho lọc máu - Phần 3: Thiết bị lọc huyết tương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9856:2013 (ISO 13959:2009) về Nước dùng trong lọc máu và các trị liệu liên quan
- Số hiệu: TCVN9856:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
