Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60601-2-22:1995) là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu riêng biệt về an toàn đối với các thiết bị điện y tế sử dụng công nghệ laze trong chẩn đoán và điều trị. Tiêu chuẩn này được thiết lập nhằm mục đích tối thiểu hóa các rủi ro cho bệnh nhân, người vận hành và môi trường xung quanh trước các nguy cơ đặc thù từ bức xạ laze, nguồn điện cao áp và các yếu tố cơ lý liên quan.
Mục 1 - Yêu cầu chung và phạm vi áp dụng
Mục này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các thiết bị laze y tế, đồng thời chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng:
- Chuẩn hóa thuật ngữ chùm dẫn đường: Thuật ngữ "laze dẫn đường" chính thức được thay thế bằng thuật ngữ "chùm dẫn đường". Sự thay đổi này nhằm tương thích tối đa với việc sử dụng các nguồn sáng lạnh làm tia sáng chỉ đường, giúp định vị chính xác vùng tác động điều trị trên cơ thể bệnh nhân.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bức xạ dẫn đường: Hệ thống phải đảm bảo người vận hành có thể nhận biết trực tiếp hoặc gián tiếp chùm dẫn đường ngay cả khi đang đeo kính bảo hộ an toàn laze chuyên dụng. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, công suất của chùm dẫn đường phát ra phải được giới hạn ở mức giảm đi đáng kể so với công suất của tia laze hoạt động chính.
- Đặc thù thiết kế của các dòng laze: Đối với các thiết bị laze CO2 thế hệ cũ và laze Nd:YAG thế hệ mới, điểm chiếu ngẫu nhiên của bức xạ phải được đánh dấu rõ ràng bằng một mấu gắn chuyên dụng trên tay cầm, bố trí ngay bên cạnh đầu ngoại biên sát khu vực điều trị.
- Quy định riêng cho dao mổ laze tiếp xúc: Thiết bị dao mổ laze tiếp xúc có thể không cần sử dụng chùm dẫn đường nhằm tránh các phiền toái do ảnh hưởng của tia sáng gây ra trong quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên, khi thiết bị này được sử dụng thay thế bằng quy trình không tiếp xúc, hệ thống phải đảm bảo khả năng vận hành tia laze hoạt động mà không nhất thiết phải bật chùm dẫn đường kèm theo.
Mục 2 - Điều kiện môi trường đối với thiết bị laze y tế
Để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, chính xác và không gây ra các sai lệch nguy hiểm về mức năng lượng bức xạ, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường vận hành:
- Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm: Thiết bị phải được thiết kế để hoạt động an toàn và chính xác trong giới hạn nhiệt độ, độ ẩm quy định của phòng mổ hoặc phòng chẩn đoán, ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên các linh kiện quang học nhạy cảm.
- Khả năng tương thích môi trường: Các yếu tố ngoại cảnh như áp suất khí quyển, độ rung lắc cơ học và bụi bẩn phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến đường truyền và tiêu cự của chùm tia laze.
Mục 3 - Bảo vệ chống nguy cơ điện giật
Do thiết bị laze y tế thường vận hành với nguồn điện công suất lớn và điện áp cực cao để kích thích môi trường hoạt động của laze, các biện pháp bảo vệ chống điện giật được quy định vô cùng nghiêm ngặt:
- Phân loại thiết bị và mức độ cách điện: Quy định chi tiết về các lớp cách điện an toàn và các bộ phận ứng dụng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân nhằm ngăn ngừa triệt để dòng điện rò truyền qua cơ thể người.
- Hệ thống nối đất bảo vệ: Yêu cầu bắt buộc về việc nối đất bảo vệ cho tất cả các bộ phận kim loại có thể tiếp cận được của thiết bị laze.
- Giới hạn dòng rò: Thiết lập các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với dòng rò qua bệnh nhân và dòng rò vỏ thiết bị trong cả điều kiện hoạt động bình thường lẫn điều kiện lỗi đơn lẻ.
Mục 4 - Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ học
Mục này tập trung vào việc đảm bảo an toàn vật lý và cơ học của hệ thống thiết bị laze, đặc biệt là các cánh tay khớp dẫn truyền tia laze và các bộ phận di động:
- Độ bền cơ học và sự ổn định: Thiết bị phải có cấu trúc vững chắc, không bị lật đổ hoặc dịch chuyển ngoài ý muốn trong quá trình vận hành. Các cánh tay khớp đỡ sợi quang hoặc hệ thống gương dẫn truyền phải có cơ chế khóa định vị an toàn, tránh va đập vào bệnh nhân hoặc nhân viên y tế.
- Bảo vệ chống các bộ phận chuyển động: Các bộ phận chuyển động cơ học (như hệ thống quét chùm tia, bàn đạp điều khiển) phải được che chắn hoặc thiết kế tối ưu để không gây kẹt, chấn thương vật lý cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Medical electrical equipment - Part 2-22: Particular requirements for the safety of diagnostic and therapeutic laser equipment
Lời nói đầu
TCVN 7303-2-22:2006 hoàn toàn tương đương IEC 60601-2-22:1995, với thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 7303-2-22:2006 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-22: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CỦA THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG LAZE
Medical electrical equipment - Part 2-22: Particular requirements for the safety of diagnostic and therapeutic laser equipment
Áp dụng các Điều trong mục này của TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn, Sửa đổi 1:1991, Sửa đổi 2:1995, sau đây gọi là Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
Áp dụng điều này của Tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1.1. Phạm vi áp dụng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này áp dụng cho thiết bị laze dùng trong y tế, như định nghĩa ở điều 2.1.111 được phân loại là sản phẩm laze cấp 3B hoặc cấp 4 theo các điều 3.17 và 3.18 ở IEC 825-1, sau đây gọi là thiết bị laze.
CHÚ THÍCH Thiết bị laze dùng trong y tế được phân loại là sản phẩm laze cấp 1, 2 hoặc 3A nêu trong TCVN 7303-1 (IEC 60601-1) và IEC 825-1.
1.2. Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn riêng này là quy định yêu cầu riêng về an toàn đối với thiết bị laze dùng trong y tế được phân loại là sản phẩm laze cấp 3B hoặc cấp 4.
1.3. Tiêu chuẩn riêng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này đề cập đến TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988, Sửa đổi 1:1991 và Sửa đổi 2:1995); nó cũng đề cập đến Tiêu chuẩn kết hợp IEC 60601-1-1 và IEC 60601-1-2.
Để ngắn gọn, TCVN 7303-1 (IEC 60601-1) được viện dẫn trong tiêu chuẩn riêng này hoặc là “Tiêu chuẩn chung”, hoặc là “Yêu cầu chung”.
Việc đánh số mục, điều của tiêu chuẩn riêng này phù hợp với Tiêu chuẩn chung. Những thay đổi về nội dung của Tiêu chuẩn chung được quy định bằng cách sử dụng những từ sau:
“Thay thế” nghĩa là các điều hoặc của Tiêu chuẩn chung bị thay thế hoàn toàn bằng nội dung của tiêu chuẩn riêng này.
“Bổ sung” nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn riêng này được thêm vào yêu cầu của Tiêu chuẩn chung.
“Sửa đổi” nghĩa là các điều trong Tiêu chuẩn chung được sửa đổi như thể hiện bằng nội dung của tiêu chuẩn riêng này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-CTYT 40:2005 về Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-31:2010 (IEC 60601-2-31:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-31: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị tạo nhịp tim ngoài với nguồn năng lượng bên trong
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-33:2010 (IEC 60601-2-33:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-33: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị cộng hưởng từ dùng trong chẩn đoán y khoa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-CTYT 40:2005 về Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-31:2010 (IEC 60601-2-31:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-31: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị tạo nhịp tim ngoài với nguồn năng lượng bên trong
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-33:2010 (IEC 60601-2-33:2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-33: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị cộng hưởng từ dùng trong chẩn đoán y khoa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-34:2010 (IEC 60601-2-34:2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-34: Yêu cầu riêng về an toàn và tính năng thiết yếu của thiết bị theo dõi huyết áp xâm nhập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7006:2007 (ISO 21647 : 2004) về Thiết bị điện y tế - Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy theo dõi khí thở
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-22:2006 (IEC 60601-2-22:1995) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-22: Yêu cầu riêng về an toàn của thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng laze
- Số hiệu: TCVN7303-2-22:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
