Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14971:2007) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về việc áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế. Tiêu chuẩn này thiết lập một khung pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ giúp các nhà sản xuất nhận diện các mối nguy liên quan đến trang thiết bị y tế, ước tính và đánh giá các rủi ro liên quan, kiểm soát các rủi ro này và giám sát tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát trong suốt vòng đời của sản phẩm.
- Tổng quan và các yêu cầu chung về quản lý rủi ro (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của TCVN 8023:2009 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và thiết lập các yêu cầu nền tảng cho một quy trình quản lý rủi ro hiệu quả:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các giai đoạn trong vòng đời của một trang thiết bị y tế, từ ý tưởng ban đầu, thiết kế, sản xuất, phân phối, lắp đặt, vận hành cho đến khi ngừng sử dụng và tiêu hủy. Quy trình này giúp đảm bảo an toàn cho người bệnh, người vận hành và môi trường xung quanh.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt như mối nguy, tình huống nguy hiểm, rủi ro, quản lý rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, và kiểm soát rủi ro nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng giữa các bên liên quan.
- Yêu cầu chung đối với hệ thống quản lý rủi ro (Điều 3): Nhà sản xuất phải thiết lập, tài liệu hóa và duy trì một quy trình liên tục để xác định các mối nguy liên quan đến trang thiết bị y tế, ước tính và đánh giá các rủi ro liên quan, kiểm soát các rủi ro này và giám sát tính hiệu quả của việc kiểm soát. Quy trình này phải bao gồm các yếu tố: vai trò của ban lãnh đạo, năng lực của nhân sự, kế hoạch quản lý rủi ro và hồ sơ quản lý rủi ro.
- Trách nhiệm của ban lãnh đạo (Điều 4): Ban lãnh đạo cao nhất của tổ chức sản xuất phải cam kết thực hiện quy trình quản lý rủi ro bằng cách cung cấp đủ nguồn lực, xác định chính sách xác định khả năng chấp nhận rủi ro, và định kỳ xem xét tính phù hợp của quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo tính hiệu quả liên tục.
- Quản lý rủi ro trong giai đoạn sau khi hoàn tất thiết kế và chế tạo
Vòng đời của sản phẩm sau khi hoàn tất thiết kế và chế tạo đòi hỏi một cơ chế giám sát chặt chẽ để đảm bảo an toàn liên tục trong môi trường thực tế:
- Thông tin sản xuất và sau sản xuất: Nhà sản xuất phải thiết lập hệ thống thu thập và xem xét thông tin về trang thiết bị y tế trong các giai đoạn sản xuất và sau sản xuất (lưu thông trên thị trường, phản hồi từ người dùng, sự cố y khoa).
- Đánh giá lại rủi ro: Khi phát hiện các thông tin mới về mối nguy hoặc tính hiệu quả của biện pháp kiểm soát, nhà sản xuất phải đánh giá lại xem các rủi ro đã được kiểm soát thích hợp chưa và có cần điều chỉnh thiết kế hoặc hướng dẫn sử dụng hay không.
- Quản lý rủi ro đối với phần mềm và phần mềm có tính toàn vẹn cao
Phần mềm ngày càng đóng vai trò quan trọng và phức tạp trong trang thiết bị y tế, do đó tiêu chuẩn đặt ra các hướng dẫn riêng biệt:
- Phần mềm trong trang thiết bị y tế: Việc quản lý rủi ro đối với phần mềm đòi hỏi phải phân tích các lỗi hệ thống, lỗi logic và các tình huống tương tác phức tạp giữa phần mềm với phần cứng hoặc người dùng.
- Phần mềm có tính toàn vẹn cao: Đối với các phần mềm điều khiển các chức năng sống còn hoặc có nguy cơ gây mất an toàn nghiêm trọng, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn cao, kiểm thử nghiêm ngặt và thiết kế dự phòng để ngăn ngừa lỗi hệ thống phát sinh tai nạn.
- Áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP)
Tiêu chuẩn tích hợp phương pháp luận HACCP thông qua bảy nguyên lý cốt lõi để kiểm soát rủi ro trong quá trình sản xuất trang thiết bị y tế:
- Nguyên lý 1 - Tiến hành phân tích mối nguy: Xác định các mối nguy tiềm tàng ở mọi công đoạn sản xuất và đề xuất các biện pháp kiểm soát thích hợp.
- Nguyên lý 2 - Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP): Xác định các bước hoặc quy trình mà tại đó việc kiểm soát là bắt buộc để ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu mối nguy an toàn đến mức chấp nhận được.
- Nguyên lý 3 - Thiết lập các giới hạn tới hạn: Đặt ra các ngưỡng cụ thể (như nhiệt độ, thời gian, áp suất, kích thước) cho mỗi CCP để phân biệt giữa trạng thái an toàn và không an toàn.
- Nguyên lý 4 - Thiết lập hệ thống giám sát các CCP: Xây dựng các hoạt động đo lường hoặc quan sát định kỳ để đảm bảo các CCP luôn nằm trong giới hạn cho phép.
- Nguyên lý 5 - Thiết lập các hành động khắc phục: Xác định các biện pháp cần thực hiện ngay lập tức khi kết quả giám sát cho thấy một CCP cụ thể bị mất kiểm soát.
- Nguyên lý 6 - Thiết lập các thủ tục xác minh: Thực hiện các thử nghiệm, đánh giá để xác nhận rằng hệ thống HACCP đang hoạt động hiệu quả và đúng kế hoạch.
- Nguyên lý 7 - Thiết lập hệ thống tài liệu và lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ hồ sơ về các mối nguy, giới hạn tới hạn, kết quả giám sát và các hành động khắc phục để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và thanh tra của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Medical devices - Application of risk management to medical devices
Lời nói đầu
TCVN 8023 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 14971 : 2007.
TCVN 8023 : 2008 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Những yêu cầu trong tiêu chuẩn này cung cấp cho các nhà sản xuất một khuôn mẫu, trong đó, sự hiểu biết, kinh nghiệm và sự đánh giá được áp dụng một cách hệ thống để quản lý những rủi ro đi kèm với việc sử dụng các trang thiết bị y tế.
Tiêu chuẩn này được xây dựng đặc biệt dành cho những nhà sản xuất trang thiết bị/hệ thống y tế sử dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro đã được thiết lập. Đối với các nhà sản xuất khác, ví dụ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khác, tiêu chuẩn này có thể được sử dụng như một bản hướng dẫn có tác dụng cung cấp thông tin về phát triển và duy trì một hệ thống và quy trình quản lý rủi ro.
Tiêu chuẩn này bàn về các quy trình quản lý rủi ro, chủ yếu là đối với bệnh nhân, nhưng cũng bao gồm cả đối với người vận hành, các cá nhân khác, các thiết bị khác và môi trường.
Khái niệm chung là các hoạt động trong đó một cá nhân, tổ chức hoặc chính phủ có liên quan có thể đặt họ hoặc những người có quyền lợi liên quan khác vào những nguy cơ có thể gây ra tổn thất hoặc hư hỏng những thứ mà họ quý trọng. Quản lý rủi ro là một vấn đề phức tạp bởi mỗi một người có quyền lợi liên quan đặt ra một giá trị khác nhau về khả năng xảy ra tổn hại và tính nghiêm trọng của nó.
Người ta thừa nhận rằng khái niệm rủi ro có hai yếu tố cấu thành:
a) khả năng xảy ra tổn hại;
b) hậu quả của tổn hại đó, đó là tổn hại nghiêm trọng đến mức nào.
Các khái niệm quản lý rủi ro đặc biệt quan trọng đối với trang thiết bị y tế bởi sự đa dạng của các đối tượng có quyền lợi liên quan bao gồm những người hành nghề y, các cơ sở y tế, chính phủ, bộ, ngành, bệnh nhân và các thành viên cộng đồng.
Tất cả những cá nhân có quyền lợi liên quan cần phải hiểu rõ rằng việc sử dụng một trang thiết bị y tế có thể dẫn đến một mức độ rủi ro nào đó. Việc người có quyền lợi liên quan chấp nhận rủi ro bị ảnh hưởng bởi những yếu tố cấu thành nêu trên và bởi nhận thức của người đó về rủi ro. Nhận thức của mỗi người liên quan về rủi ro có thể khác biệt rất lớn phụ thuộc vào nền tảng văn hóa, nền tảng kinh tế - xã hội và giáo dục của xã hội có liên quan, tình trạng sức khỏe và cảm nhận của người bệnh và nhiều yếu tố khác. Cần tính đến cách cảm nhận rủi ro, ví dụ, đặt mình vào nguy cơ có vẻ là tự nguyện, có thể tránh được hay không, do con người tạo ra, do cẩu thả, hoặc phát sinh từ nguyên nhân hiểu biết kém, hoặc nhằm vào nhóm người dễ bị tấn công trong xã hội. Quyết định sử dụng một trang thiết bị y tế trong một quy trình y tế cụ thể đòi hỏi rủi ro tồn dư phải cân bằng với những lợi ích tiên liệu của quy trình. Những đánh giá như vậy phải tính đến mục đích sử dụng dự định, hiệu suất và các rủi ro có liên quan với trang thiết bị y tế đó, cũng như những rủi ro và lợi ích liên quan tới quy trình y tế hoặc hoàn cảnh sử dụng. Một vài đánh giá như vậy chỉ có thể được thực hiện do người hành nghề y có trình độ, hiểu biết về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hoặc ý kiến của chính bệnh nhân đó.
Là một trong những đối tượng có quyền lợi liên quan, nhà sản xuất phải đưa ra những đánh giá liên quan đến độ an toàn của một trang thiết bị y tế, bao gồm cả mức độ chấp nhận rủi ro, tính đến trạng thái được chấp nhận chung về thủ thuật, để quyết định tính thích hợp của một trang thiết bị y tế được đưa ra thị trường với công dụng dự định của nó. Tiêu chuẩn này nêu rõ một quy trình mà theo đó nhà sản xuất trang thiết bị y tế có thể nhận biết những rủi ro đi kèm với trang thiết bị y tế, ước lượng và đánh giá những rủi ro liên quan đến những nguy cơ đó, kiểm soát những rủi ro này, và giám sát hiệu lực của việc kiểm soát đó.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5765:1993 về Kéo y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-1:2007 (ISO 14155-1:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-2:2007 (ISO 14155-2:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch thử lâm sàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5766:1993 về Dao y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7610-3:2007 (ISO 1135-3 : 1986) về Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6342:2007 (ISO 4074:2002) về Bao cao su tránh thai (condom) làm từ latex cao xu thiên nhiên. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998 về Băng vải cacbon
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7333:2003 về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Xương xốp cacbon
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TR 31004:2015 (ISO/TR 31004:2013) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 31000
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2023 (ISO 10993-15:2019) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000 : 2005) về hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 13485:2004 về Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5765:1993 về Kéo y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7008:2008 (ISO 11197 : 2004) về Nguồn cung cấp y tế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6916-1:2008 (ISO 15223-1 : 2007, Amd.1 : 2008) về Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-1:2009 (IEC 601-1 : 2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-1:2007 (ISO 14155-1:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 1: Yêu cầu chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-2:2007 (ISO 14155-2:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch thử lâm sàng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5766:1993 về Dao y tế - Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp thử
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7610-3:2007 (ISO 1135-3 : 1986) về Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6342:2007 (ISO 4074:2002) về Bao cao su tránh thai (condom) làm từ latex cao xu thiên nhiên. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6452:1998 về Băng vải cacbon
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7333:2003 về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Xương xốp cacbon
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7741-1:2007 (ISO 10524-1:2006) về Bộ điều áp dùng cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TR 31004:2015 (ISO/TR 31004:2013) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 31000
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2023 (ISO 10993-15:2019) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- Số hiệu: TCVN8023:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
