Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC GUIDE 2:2004, quy định về các thuật ngữ chung và định nghĩa liên quan đến tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan. Đây là văn bản nền tảng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các khái niệm trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam và hội nhập quốc tế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Điều 1: Tiêu chuẩn hóa (Standardization)
Điều khoản này tập trung định nghĩa và làm rõ bản chất của hoạt động tiêu chuẩn hóa cùng các khái niệm liên quan trực tiếp:
- Tiêu chuẩn hóa: Là hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một bối cảnh nhất định. Hoạt động này bao gồm các quá trình lập công thức, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn hóa: Nhằm nâng cao tính thích hợp của các sản phẩm, quy trình và dịch vụ cho các mục đích sử dụng đã định, ngăn ngừa các rào cản trong thương mại và tạo thuận lợi cho hợp tác công nghệ.
- Đối tượng của tiêu chuẩn hóa: Là chủ đề cụ thể cần được tiêu chuẩn hóa, có thể là sản phẩm, dịch vụ, quy trình, phương pháp hoặc hệ thống.
2. Điều 2: Sự đồng thuận (Consensus)
Sự đồng thuận là nguyên tắc cốt lõi trong việc xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn:
- Định nghĩa sự đồng thuận: Là sự nhất trí chung, được đặc trưng bởi việc không có sự phản đối mạnh mẽ đối với các vấn đề trọng yếu bởi bất kỳ bên liên quan quan trọng nào. Quá trình này được thực hiện thông qua việc xem xét ý kiến của tất cả các bên và hòa giải mọi ý kiến bất đồng.
- Đặc điểm: Sự đồng thuận không nhất thiết phải là sự nhất trí tuyệt đối (100% ý kiến tán thành), nhưng đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng các phản đối mang tính chất cốt lõi từ các bên tham gia.
3. Điều 3: Tài liệu quy chuẩn (Normative documents)
Điều khoản này định nghĩa các loại tài liệu được sử dụng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật trong hoạt động tiêu chuẩn hóa:
- Tài liệu quy chuẩn: Là tài liệu cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả của chúng. Thuật ngữ này bao gồm các khái niệm rộng như tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm thực hành và các quy định kỹ thuật khác.
- Tiêu chuẩn (Standard): Tài liệu được thiết lập bằng cách đồng thuận và được phê duyệt bởi một cơ quan có thẩm quyền, cung cấp các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả của chúng nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu.
- Quy chuẩn kỹ thuật (Technical regulation): Tài liệu đưa ra các đặc tính của sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất có liên quan, bao gồm cả các quy định hành chính áp dụng bắt buộc.
- Quy phạm thực hành (Code of practice): Tài liệu khuyến nghị các thực hành hoặc thủ tục cho việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc vận hành thiết bị, công trình hoặc sản phẩm.
4. Điều 4: Cơ quan và tổ chức liên quan (Bodies and members)
Xác định các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn:
- Cơ quan tiêu chuẩn hóa: Tổ chức có hoạt động được thừa nhận trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa ở cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế, có chức năng chính là chuẩn bị, phê duyệt hoặc ban hành các tiêu chuẩn.
- Cơ quan tiêu chuẩn hóa quốc gia (NSB): Cơ quan tiêu chuẩn hóa được thừa nhận ở cấp quốc gia, có quyền trở thành thành viên quốc gia của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế tương ứng.
- Hệ thống tiêu chuẩn hóa: Hệ thống bao gồm các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, quy trình và quy tắc hoạt động để thực hiện công tác tiêu chuẩn hóa trong một phạm vi nhất định.
Lưu ý: Các thuật ngữ và định nghĩa nêu trên đóng vai trò là ngôn ngữ chung, giúp các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức đánh giá sự phù hợp thống nhất cách hiểu, tránh các tranh chấp pháp lý và kỹ thuật không đáng có trong quá trình giao thương và áp dụng luật pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN - THUẬT NGỮ CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
Standardization and related activities - General vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 6450:2007 thay thế cho TCVN 6450:1998.
TCVN 6450:2007 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC Guide 2:2004.
TCVN 6450:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 01 “Những vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN - THUẬT NGỮ CHUNG VÀ ĐỊNH NGHĨA
Standardization and related activities - General vocabulary
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ chung và định nghĩa về tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan. Tiêu chuẩn này nhằm mục đích góp phần tăng cường thống nhất hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên của tổ chức ISO và IEC và giữa các tổ chức chính phủ và phi chính phủ có liên quan đến tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực và tiêu chuẩn quốc gia. Tiêu chuẩn này thể hiện các nguyên tắc cơ bản và thực tiễn của tiêu chuẩn hóa, chứng nhận và công nhận phòng thử nghiệm và còn dùng làm tài liệu giảng dạy và viện dẫn. Tiêu chuẩn này không lặp lại các định nghĩa cho các thuật ngữ đã nêu trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ khác.
CHÚ THÍCH 1: Các thuật ngữ chung và cơ bản của đo lường học quy định trong TCVN 6165:1996 (VIM:1993) do tổ chức ISO,IEC, BIPM, IFCC, IUPAC, IUPAP và OIML phối hợp công bố năm 1993 ( xuất bản lần 2).
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ và định nghĩa được thể hiện bằng bốn ngôn ngữ Việt, Anh, Pháp, Nga.
Tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
TCVN ISO/IEC 17 000 Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc chung và từ vựng.
3.1. Tiêu chuẩn hóa
Hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định.
CHÚ THÍCH 1: Cụ thể, hoạt động này bao gồm quá trình xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Lợi ích quan trọng của tiêu chuẩn hóa là nâng cao mức độ thích ứng của sản phẩm, quá trình và dịch vụ với những mục đích đã định, ngăn ngừa rào cản trong thương mại và tạo thuận lợi cho sự hợp tác về khoa học, công nghệ.
3.2. Đối tượng tiêu chuẩn hóa
Chủ đề (đối tượng) được tiêu chuẩn hóa.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm “sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ” được đề cập trong tiêu chuẩn này biểu thị đối tượng tiêu chuẩn hóa với nghĩa rộng và phải được hiểu như nhau và bao gồm ví dụ là: bất kỳ nguyên liệu, cấu kiện, thiết bị, hệ thống, giao diện, giao thức, thủ tục, chức năng, phương pháp hoặc hoạt động.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn hóa có thể chỉ hạn chế trong một vài nội dung/khía cạnh cụ thể của một đối tượng nào đó. Ví dụ: đối với giầy, kích cỡ và độ bền có thể được tiêu chuẩn hóa riêng.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7367:2003 (ISO 15161 : 2001) về Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2000 trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6450:1998 (ISO/IEC GUIDE 2 : 1996) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7367:2003 (ISO 15161 : 2001) về Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2000 trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17000:2005 (ISO/IEC 17000 : 2004) về Đánh giá sự phù hợp - Từ vựng và các nguyên tắc chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN6450:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
