Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC Guide 51:1999. Đây là văn bản hướng dẫn mang tính nền tảng dành cho các ban kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn, giúp họ tích hợp các khía cạnh an toàn một cách nhất quán, khoa học và hiệu quả vào các tiêu chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn này thiết lập các khái niệm cơ bản, mối quan hệ giữa các khái niệm và cung cấp hướng dẫn thực tiễn để giảm thiểu rủi ro đối với con người, tài sản và môi trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định rõ mục đích, giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Cung cấp các hướng dẫn mang tính thực tiễn cho người biên soạn tiêu chuẩn để đưa các khía cạnh an toàn vào trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại sản phẩm, quy trình, hệ thống và dịch vụ có khả năng gây ra rủi ro hoặc thiệt hại cho con người, tài sản hoặc môi trường.
- Hướng dẫn cách tiếp cận có hệ thống để đạt được sự an toàn thông qua việc nhận diện mối nguy hại, đánh giá rủi ro và áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn hóa, TCVN 6844:2001 viện dẫn các tài liệu quan trọng sau:
- ISO/IEC Guide 2: Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để định nghĩa các khái niệm cơ bản trong hoạt động tiêu chuẩn hóa toàn cầu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều này thiết lập một hệ thống ngôn ngữ chung, chuẩn hóa các khái niệm kỹ thuật liên quan đến an toàn và rủi ro nhằm tránh những hiểu lầm trong quá trình áp dụng:
- Thiệt hại (Harm): Được định nghĩa là sự tổn hại về thể chất hoặc tổn thất về sức khỏe của con người, hoặc những thiệt hại trực tiếp/gián tiếp đối với tài sản hoặc môi trường.
- Mối nguy hại (Hazard): Nguồn tiềm ẩn hoặc tình huống có khả năng gây ra thiệt hại cho con người, tài sản hoặc môi trường.
- Tình huống nguy hại (Hazardous situation): Bất kỳ tình huống nào mà trong đó con người, tài sản hoặc môi trường bị phơi nhiễm trước một hoặc nhiều mối nguy hại cụ thể.
- Rủi ro (Risk): Sự kết hợp giữa khả năng (tần suất) xảy ra thiệt hại và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại đó.
- Rủi ro chấp nhận được (Tolerable risk): Mức độ rủi ro được chấp nhận trong một bối cảnh nhất định, dựa trên các giá trị hiện hành của xã hội, sự cân bằng giữa lợi ích mang lại và chi phí để giảm thiểu rủi ro đó.
- An toàn (Safety): Trạng thái không có rủi ro không chấp nhận được. Tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng không có sự an toàn tuyệt đối; mọi sản phẩm hay hoạt động đều tồn tại một mức độ rủi ro nhất định (rủi ro còn lại).
- Biện pháp bảo vệ (Protective measure): Các biện pháp được sử dụng để giảm thiểu rủi ro, bao gồm thiết kế an toàn nội tại, sử dụng thiết bị bảo vệ độc lập và cung cấp thông tin, cảnh báo cho người sử dụng.
Điều 4: Nguyên tắc sử dụng các thuật ngữ trong tiêu chuẩn
Điều này hướng dẫn chi tiết cách sử dụng từ ngữ một cách chính xác và khách quan để tránh gây hiểu lầm cho người sử dụng tiêu chuẩn:
- Tránh sử dụng từ "an toàn" như một tính từ mô tả: Tiêu chuẩn khuyến cáo nghiêm ngặt không nên sử dụng các cụm từ mang tính khẳng định tuyệt đối như "thiết bị an toàn", "sàn nhà an toàn" hay "dụng cụ an toàn". Việc sử dụng này dễ tạo ra ảo tưởng về sự bảo đảm tuyệt đối cho người dùng.
- Sử dụng thuật ngữ mô tả chức năng thay thế: Thay vì dùng từ "an toàn", người soạn thảo tiêu chuẩn được yêu cầu sử dụng các thuật ngữ mô tả cụ thể chức năng hoặc trạng thái kỹ thuật, ví dụ như "thiết bị bảo vệ", "sàn nhà chống trơn trượt", hoặc "mũ bảo hiểm chống va đập".
- Tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro: Khi đề cập đến các khía cạnh an toàn, tiêu chuẩn cần tập trung vào việc phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp kỹ thuật để đưa rủi ro về mức chấp nhận được, thay vì cố gắng tuyên bố một trạng thái an toàn tuyệt đối không có thực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guide for the inclusion of safety aspects in standards
Lời nói đầu
TCVN 6844:2001 tương đương với ISO/IEC 51:1999 với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 6844:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 01 “Các vấn đề chung về tiêu chuẩn hóa” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HƯỚNG DẪN VIỆC ĐỀ CẬP KHÍA CẠNH AN TOÀN TRONG TIÊU CHUẨN
Guide for the inclusion of safety aspects in standards
Tiêu chuẩn này hướng dẫn cho người biên soạn tiêu chuẩn về việc đề cập các khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho mọi khía cạnh an toàn liên quan đến con người, tài sản hoặc môi trường, hoặc kết hợp một hay nhiều yếu tố này (ví dụ: con người; con người và tài sản; con người, tài sản và môi trường).
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong khi sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ. Chu trình sống hoàn chỉnh của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ, bao gồm cả việc sử dụng đúng dự định và sử dụng sai dự đoán được cần được xem xét.
CHÚ THÍCH 1 Chất lượng không đồng nghĩa với an toàn và do vậy những vai trò về chất lượng và an toàn không được nhầm lẫn. Tuy nhiên cần xem xét đến các khía cạnh chất lượng trong tiêu chuẩn để đảm bảo đáp ứng các khía cạnh an toàn.
CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ “tiêu chuẩn” sử dụng trong tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế, quy định kỹ thuật, quy định phổ cập rộng rãi và các hướng dẫn.
CHÚ THÍCH 3 Mặc dù tiêu chuẩn này chủ yếu dùng cho người biên soạn tiêu chuẩn, nhưng vẫn có thể sử dụng khi xem xét các khía cạnh an toàn.
CHÚ THÍCH 4 Tiêu chuẩn có thể đề cập riêng về các khía cạnh an toàn hoặc có thể bao hàm những điều khoản cụ thể về an toàn.
CHÚ THÍCH 5 Nếu không có quy định khác, thuật ngữ “ban kỹ thuật” sử dụng trong tiêu chuẩn này, bao hàm ban kỹ thuật, tiểu ban kỹ thuật và nhóm công tác.
CHÚ THÍCH 6 Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ được định nghĩa trong điều 3 được in đậm
ISO 3864:1984 Safety colours and safety signs (Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn).
ISO 7000:1989 Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị - Ký hiệu và giải thích).
ISO 7001:1990 Public information symbols (Ký hiệu đối với thông tin công cộng).
IEC 60417:1998 (all partst) (tất cả các phần) Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị).
ISO/IEC Guide 14:1977 Product information for consumers (Thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng).
ISO/IEC Guide 37:1995 Instructi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7367:2003 (ISO 15161 : 2001) về Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2000 trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6845:2001 (ISO GUIDE 64 : 1997) về hướng dẫn việc đề cập khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6708:2000 (ISO/IEC GUIDE 7 : 1994) về Hướng dẫn soạn thảo tiêu chuẩn dùng cho đánh giá sự phù hợp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6450:1998 (ISO/IEC GUIDE 2 : 1996) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7367:2003 (ISO 15161 : 2001) về Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2000 trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22006:2013 về Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong ngành trồng trọt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009) về Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- Số hiệu: TCVN6844:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
