Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-12:2003 (IEC 60601-2-12 : 2001) quy định các yêu cầu riêng về an toàn đối với máy thở sử dụng trong chăm sóc đặc biệt. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân và người vận hành trong quá trình sử dụng thiết bị điện y tế đặc thù này.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định theo cấu trúc danh mục của tiêu chuẩn:
- Mục 1: Quy định chung
- Xác định phạm vi áp dụng đối với các loại máy thở chăm sóc đặc biệt (critical care ventilators) được sử dụng trong môi trường y tế chuyên nghiệp.
- Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến hệ thống thở, áp lực đường thở, thể tích lưu thông và các thông số kỹ thuật của máy thở.
- Đưa ra các yêu cầu chung về thử nghiệm thiết bị, bao gồm cả thử nghiệm điển hình để đánh giá sự phù hợp của máy thở với các tiêu chuẩn an toàn.
- Mục 2: Điều kiện môi trường
- Quy định các giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển mà máy thở phải hoạt động bình thường và chính xác.
- Xác định các điều kiện môi trường cho phép trong quá trình vận chuyển và lưu kho bảo quản thiết bị mà không làm ảnh hưởng đến tính năng an toàn sau đó.
- Mục 3: Bảo vệ chống nguy hiểm điện giật
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc phân loại thiết bị điện y tế (như Thiết bị Lớp I, Lớp II hoặc thiết bị có nguồn điện bên trong).
- Quy định giới hạn dòng rò (dòng rò đất, dòng rò vỏ, dòng rò bệnh nhân) trong cả điều kiện bình thường và điều kiện lỗi đơn để ngăn ngừa nguy cơ điện giật cho bệnh nhân và nhân viên y tế.
- Yêu cầu về hệ thống nối đất bảo vệ và các biện pháp cách điện an toàn cho các bộ phận mang điện.
- Mục 4: Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ
- Đảm bảo độ bền cơ học của vỏ máy, các bộ phận chuyển động và hệ thống giá đỡ để tránh gây chấn thương vật lý.
- Yêu cầu về tính ổn định của máy thở (chống lật, đổ) khi đặt trên bề mặt nghiêng hoặc khi chịu lực tác động từ bên ngoài.
- Kiểm soát các nguy cơ từ các bộ phận chuyển động có thể gây kẹt, kẹp cho người sử dụng hoặc bệnh nhân.
- Mục 5: Bảo vệ chống nguy hiểm do bức xạ không mong muốn hoặc bức xạ quá mức
- Quy định về tương thích điện từ (EMC), đảm bảo máy thở không bị ảnh hưởng bởi các thiết bị phát sóng vô tuyến xung quanh và ngược lại, không gây nhiễu có hại cho các thiết bị y tế khác.
- Kiểm soát các nguồn bức xạ không mong muốn phát ra từ các linh kiện điện tử bên trong máy thở.
- Mục 6: Bảo vệ chống nguy hiểm bắt lửa của hỗn hợp gây mê dễ cháy
- Xác định các yêu cầu thiết kế an toàn khi máy thở được sử dụng trong môi trường có sự hiện diện của hỗn hợp khí gây mê dễ cháy với không khí, oxy hoặc nitơ oxit.
- Ngăn ngừa các nguồn tia lửa điện hoặc nhiệt độ bề mặt cao có khả năng kích hoạt sự cháy nổ trong phòng mổ hoặc phòng cấp cứu.
- Mục 7: Bảo vệ chống các nguy hiểm do quá nhiệt và nguy hiểm khác
- Giới hạn nhiệt độ tối đa của các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân và khí thở để tránh gây bỏng đường hô hấp.
- Quy định khả năng chống tràn chất lỏng, chống thấm nước vào bên trong thiết bị khi xảy ra sự cố đổ tràn hóa chất hoặc dung dịch y tế.
- Yêu cầu về tính an toàn khi thực hiện các quy trình vệ sinh, khử trùng và tiệt trùng các bộ phận của máy thở (đặc biệt là hệ thống dây thở tiếp xúc với bệnh nhân).
- Mục 8: Độ chính xác của dữ liệu vận hành và bảo vệ chống nguy cơ quá công suất
- Yêu cầu độ chính xác cao đối với các thông số cài đặt và hiển thị như thể tích khí lưu thông (tidal volume), tần số thở, nồng độ oxy (FiO2) và áp lực đường thở.
- Thiết lập hệ thống cảnh báo (bằng âm thanh và hình ảnh) khi các thông số vượt quá giới hạn an toàn đã cài đặt (ví dụ: áp lực đường thở quá cao hoặc quá thấp, mất nguồn cấp khí, mất điện nguồn).
- Cơ chế bảo vệ chống lại việc cung cấp áp lực hoặc thể tích quá mức có thể gây chấn thương áp lực (barotrauma) hoặc chấn thương thể tích (volutrauma) cho phổi của bệnh nhân.
- Mục 9: Hoạt động không bình thường và tình trạng hỏng hóc; thử nghiệm môi trường
- Đánh giá hành vi của máy thở trong các điều kiện lỗi đơn (ví dụ: hỏng một linh kiện, mất nguồn điện đột ngột) để đảm bảo thiết bị vẫn chuyển sang trạng thái an toàn hoặc kích hoạt hệ thống thông khí dự phòng.
- Quy định các bài thử nghiệm độ bền môi trường để kiểm tra khả năng hoạt động ổn định liên tục của máy thở trong điều kiện khắc nghiệt.
- Mục 10: Yêu cầu kết cấu
- Quy định về chất lượng vật liệu chế tạo, đảm bảo tính tương thích sinh học của các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với dòng khí thở của bệnh nhân.
- Yêu cầu về cách bố trí dây dẫn, đầu nối khí (đảm bảo không thể cắm nhầm lẫn giữa các nguồn khí khác nhau như oxy và khí nén).
- Quy định về nhãn mác, biểu tượng cảnh báo và tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm phải rõ ràng, đầy đủ thông tin kỹ thuật cần thiết cho người vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-12: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY THỞ - MÁY THỞ CHĂM SÓC ĐẶC BIỆT
Medical electrical equipment - Part 2-12: Particular requirements for the safety of lung ventilators - Critical care ventilators
Lời nói đầu
TCVN 7303-2-12 : 2003 hoàn toàn tương đương với IEC 60601-2-12 : 2001.
TCVN 7303-2-12 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-12: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY THỞ - MÁY THỞ CHĂM SÓC ĐẶC BIỆT
Medical electrical equipment - Part 2-12: Particular requirements for the safety of lung ventilators - Critical care ventilators
Áp dụng các điều mục này trong tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Áp dụng điều này của tiêu chuẩn chung, ngoài ra còn:
1.1. Phạm vi áp dụng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này quy định các yêu cầu về an toàn cho máy thở được định nghĩa trong 2.1.125, được thiết kế để sử dụng trong chăm sóc đặc biệt.
Các thiết bị có áp suất tuyến thông hơi tăng liên tục, thiết bị điều trị ngừng thở, máy thở hỗ trợ chăm sóc, máy thở cấp cứu và di chuyển, máy thở vòi phun và tần số cao và máy tạo dao động không nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn riêng này, và cũng không phải là thiết bị có thể sử dụng trong các bệnh viện, được thiết kế chỉ để tăng sự thông khí của bệnh nhân thở tự nhiên. Tiêu chuẩn cho các loại máy thở khác, như máy thở tần số cao, kiểu vòi phun và tạo dao động, đang được xem xét.
Yêu cầu đối với máy thở được thiết kế cho ứng dụng gây mê theo TCVN 7303-2-13 (IEC 60601-2-13).
1.2. Đối tượng
Bổ sung:
Đối tượng của tiêu chuẩn này là quy định các yêu cầu an toàn cụ thể đối với máy thở dùng trong chăm sóc đặc biệt.
1.3. Các tiêu chuẩn riêng
Bổ sung:
Tiêu chuẩn riêng này được áp dụng đồng thời với TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn, các bổ sung 1 (1991) và bổ sung 2 (1995) của yêu cầu chung, dưới đây gọi là "Tiêu chuẩn chung".
Tiêu chuẩn chung có tính đến bộ tiêu chuẩn bổ trợ:
IEC 60601-1-1:2000, Medical electrical equipment - Part 1-1: General requirements for safety - Collateral Standard: Safety requirements for medical electrical systems (Thiết bị điện y tế - Phần 1-1: Yêu cầu chung về an toàn - Tiêu chuẩn bổ trợ: Yêu cầu an toàn đối với hệ thống điện y tế).
IEC 60601-1-2:2001, Medical electrical equipment - Part 1-2: General requirements for safety - Collateral Standard: Electromagnetic compatibility - Requirements and tests (Thiết bị điện y tế - Phần 1-2: Yêu cầu chung về an toàn - Tiêu chuẩn bổ trợ: Tương thích điện từ - Yêu cầu và thử nghiệm).
IEC 60601-1-4:1996, Medical electrical equipment - Part 1-4: General requirements for safety - 4. Collateral Standard: Programmable electrical medical systems. Amendment 1, 1999 (Thiết bị điện y tế - Phần 1-4: Yêu cầu chung về an toàn - 4. Tiêu chuẩn bổ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-1:2009 (IEC 601-1 : 2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-1:2007 (IEC 60601-2-1 : 1998, sửa đổi 1 : 2002) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-1: Yêu cầu riêng về an toàn của máy gia tốc điện tử trong dải từ 1 MeV đến 50 MeV
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-10:2010 (IEC 60601-2-10: 1987/AMD 1: 2001) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-10: Yêu cầu riêng về an toàn của bộ kích thích thần kinh và cơ bắp
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-1:2009 (IEC 601-1 : 2005) về Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-1:2007 (IEC 60601-2-1 : 1998, sửa đổi 1 : 2002) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-1: Yêu cầu riêng về an toàn của máy gia tốc điện tử trong dải từ 1 MeV đến 50 MeV
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-10:2010 (IEC 60601-2-10: 1987/AMD 1: 2001) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-10: Yêu cầu riêng về an toàn của bộ kích thích thần kinh và cơ bắp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-2:2002 (ISO 9703-2:1994) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 2: Tín hiệu báo động bằng âm thanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-3:2002 (ISO 9703-3:1998) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 3: Hướng dẫn ứng dụng các báo động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7010-3:2002 (ISO 10651-3:1997) về Máy thở dùng trong y tế - Phần 3: Yêu cầu riêng đối với máy thở dùng cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-12:2003 (IEC 60601-2-12 : 2001) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-12: Yêu cầu riêng về an toàn đối với máy thở - Máy thở chăm sóc đặc biệt
- Số hiệu: TCVN7303-2-12:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
