Giới thiệu Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7010-3:2002 (ISO 10651-3:1997)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7010-3:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10651-3:1997. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên biệt quy định các yêu cầu an toàn và vận hành đối với máy thở dùng trong y tế, cụ thể là phân nhóm máy thở phục vụ công tác cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân. Do đặc thù sử dụng trong các tình huống khẩn cấp và môi trường di chuyển liên tục, tiêu chuẩn này đặt ra các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tối đa tính mạng của người bệnh và hỗ trợ tối ưu cho nhân viên y tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7010-3:2002 (ISO 10651-3:1997) về Máy thở dùng trong y tế - Phần 3: Yêu cầu riêng đối với máy thở dùng cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân.
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin cụ thể trong tài liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong tài liệu trích xuất.
Nội dung cấu trúc và các chuyên mục quy định cốt lõi
Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7010-3:2002 được cấu trúc chặt chẽ thành 10 mục nội dung chính, bao quát toàn diện từ điều kiện vận hành, an toàn điện, an toàn cơ học cho đến cấu trúc thiết kế của máy thở cấp cứu:
- Mục 1: Quy định chung
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy thở di động, máy thở dùng trên xe cấp cứu, máy bay hoặc trong các tình huống cứu hộ khẩn cấp.
- Đưa ra các thuật ngữ, định nghĩa kỹ thuật cơ bản và các yêu cầu tổng quát về tính an toàn của thiết bị khi vận hành thực tế.
- Mục 2: Điều kiện môi trường
- Quy định các giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển mà máy thở phải hoạt động bình thường mà không bị suy giảm hiệu suất.
- Đảm bảo thiết bị thích ứng tốt với sự thay đổi đột ngột của thời tiết và môi trường ngoài trời trong quá trình vận chuyển người bệnh.
- Mục 3: Bảo vệ chống nguy hiểm do điện giật
- Thiết lập các yêu cầu về cách điện, dòng rò giới hạn và hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị.
- Quy định tiêu chuẩn đối với nguồn điện nội bộ (pin, ắc quy dự phòng) và khả năng tương thích khi kết nối với nguồn điện trên các phương tiện vận chuyển (như xe cứu thương).
- Mục 4: Bảo vệ chống nguy hiểm về cơ
- Yêu cầu về độ bền cơ học, khả năng chống rung lắc, va đập vật lý trong quá trình di chuyển trên đường gồ ghề hoặc khi mang vác khẩn cấp.
- Đảm bảo các bộ phận liên kết, vỏ máy và hệ thống dây thở không bị lỏng lẻo hoặc nứt vỡ dưới tác động của lực cơ học bên ngoài.
- Mục 5: Bảo vệ chống nguy hiểm do bức xạ không mong muốn hoặc quá mức
- Kiểm soát mức độ phát xạ điện từ của máy thở để tránh gây nhiễu cho các thiết bị y tế nhạy cảm khác đi kèm.
- Yêu cầu về khả năng tương thích điện từ (EMC), giúp máy thở hoạt động ổn định ngay cả khi đặt gần các nguồn phát sóng vô tuyến hoặc thiết bị liên lạc của xe cấp cứu.
- Mục 6: Bảo vệ chống nguy cơ bắt lửa của hỗn hợp gây mê dễ cháy
- Quy định các biện pháp phòng ngừa nghiêm ngặt nhằm loại bỏ nguy cơ phát sinh tia lửa điện hoặc nguồn nhiệt cao trong môi trường giàu oxy hoặc có sự hiện diện của các chất khí gây mê dễ cháy nổ.
- Mục 7: Bảo vệ chống nguy cơ quá nhiệt và các nguy cơ khác
- Giới hạn nhiệt độ tối đa của các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và nhân viên y tế.
- Kiểm soát nhiệt độ của dòng khí thở cấp vào phổi bệnh nhân để tránh gây bỏng đường hô hấp.
- Quy định các biện pháp bảo vệ chống lại sự xâm nhập của chất lỏng (nước mưa, dịch cơ thể) và bụi bẩn vào bên trong máy.
- Mục 8: Độ chính xác của số liệu vận hành và bảo vệ chống nguy cơ quá công suất
- Yêu cầu sai số tối thiểu đối với các thông số cài đặt quan trọng như thể tích khí lưu thông, tần số thở, nồng độ oxy và áp lực đường thở.
- Bắt buộc phải có cơ chế giới hạn áp lực tự động và van an toàn để ngăn ngừa chấn thương áp lực (barotrauma) cho phổi của bệnh nhân khi áp lực đường thở tăng cao đột ngột.
- Mục 9: Hoạt động không bình thường và tình trạng hỏng hóc; thử nghiệm môi trường
- Quy định các kịch bản lỗi hệ thống (như mất nguồn điện đột ngột, tắc nghẽn đường thở, rò rỉ khí) và yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống cảnh báo bằng âm thanh và ánh sáng.
- Thiết lập các quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm nhằm mô phỏng các tình huống hỏng hóc và điều kiện môi trường khắc nghiệt để đánh giá độ tin cậy của máy thở.
- Mục 10: Yêu cầu cấu trúc
- Quy định về thiết kế vật lý trực quan, dễ thao tác trong điều kiện thiếu sáng hoặc khẩn cấp.
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo phải đảm bảo tính tương thích sinh học, dễ dàng làm sạch, khử trùng và không giải phóng các chất độc hại vào đường thở của bệnh nhân.
- Chuẩn hóa các đầu nối (connector) của hệ thống dây thở để tránh việc lắp đặt sai lệch hoặc nhầm lẫn trong quá trình cấp cứu.
Tóm lại, TCVN 7010-3:2002 là văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các tiêu chuẩn an toàn tối cao cho dòng máy thở cấp cứu và vận chuyển, giúp các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và cơ sở y tế có cơ sở đánh giá, kiểm định chất lượng thiết bị trước khi đưa vào vận hành lâm sàng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY THỞ DÙNG TRONG Y TẾ - PHẦN 3: YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI MÁY THỞ DÙNG CẤP CỨU VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN
Lung ventilators for medical use - Part 3: Particular requirements for emergency and transport ventilators
Lời nói đầu
TCVN 7010-3:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 10651-3:1997.
TCVN 7010-3:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 210/SC2 “Thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐƯCP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY THỞ DÙNG TRONG Y TẾ - PHẦN 3: YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI MÁY THỞ DÙNG CẤP CỨU VÀ VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN
Lung ventilators for medical use - Part 3: Particular requirements for emergency and transport ventilators
1.1. Phạm vi áp dụng
Chú thích 1 - Xem thuyết minh tiêu chuẩn trong phụ lục M.
Tiêu chuẩn này là một trong những tiêu chuẩn dựa trên IEC 601-1:1988 (“Tiêu chuẩn chung”). và được coi là “Tiêu chuẩn riêng”. Như đã nêu trong 1.3 của IEC 601-1:1988, những yêu cầu của tiêu chuẩn này được ưu tiên áp dụng hơn các yêu cầu của IEC 601-1:1988. Trong tiêu chuẩn này, khi quy định áp dụng một điều nào thuộc IEC 601-1 thì có nghĩa điều đó chỉ được áp dụng nếu yêu cầu thích hợp với máy thở đang được đề cập tới.
Tiêu chuẩn này có những yêu cầu chung với IEC 601-2-12 (xem phụ lục P). Nó cũng bao gồm yêu cầu thuộc TCVN 7010- 1:2002 (ISO 10651-1:1993).
Trong tiêu chuẩn này, phạm vi và đối tượng quy định tại điều 1 của IEC 601-1:1988 được áp dụng ngoại trừ điều 1.1 được thay thế như sau:
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu đối với máy thở loại xách tay để dùng trong tình huống cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân. Những máy thở cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân, sau đây được gọi là “máy thở”, thường được đặt trong xe cứu thương hoặc xe cấp cứu khác, nhưng chúng thường được người vận hành hoặc những người khác mang theo. Những thiết bị này thường xuyên được dùng bên ngoài bệnh viện hoặc tại nhà và do những người được đào tạo với mức độ khác nhau vận hành. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng đối với thiết bị lắp cố định trong xe cứu thương hoặc máy bay.
Tiêu chuẩn này không bao gồm loại thiết bị trợ thở bằng tay (bóng bóp cấp cứu).
1.2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 32:1977 Gas cylinders for medical use (Bình khí y tế - Đánh dấu để phân biệt).
ISO 5356-1:1996 Anaesthetic and respiratory equipment - Conical connectors - Part 1: Cones and sockets (Máy gây mê và máy thở - Khớp nối hình côn - Phần 1: Khớp nối hình côn và ổ cắm).
ISO 5356-2:1987 Anaesthetic and respiratory equipment - Conical connectors - Part 2: Screw- threaded weight-bearing connectors (Máy gây mê và máy thở - Khớp nối hình côn - Phần 2: Khớp nối có ren chịu lực).
ISO 5358:1992 Anaesthetic machines for use with humans (Máy gây mê sử dụng cho người).
ISO 5359:1989 Low-pressure flexible connecting assemblies fo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7181:2002 về Bàn tiểu phẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7182:2002 về Đèn mổ - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7184-1:2004 (ISO 10079-1 : 1999) về Máy hút y tế - Phần 1: Máy hút dùng điện - Yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-2:2002 (ISO 9703-2:1994) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 2: Tín hiệu báo động bằng âm thanh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7010-3:2002 (ISO 10651-3:1997) về Máy thở dùng trong y tế - Phần 3: Yêu cầu riêng đối với máy thở dùng cấp cứu và vận chuyển bệnh nhân
- Số hiệu: TCVN7010-3:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
