Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8322:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8322:2010 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 2,4-D (axit 2,4-dichlorophenoxyacetic) trong rau quả bằng phương pháp sắc ký khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm kích thích sinh trưởng và diệt cỏ trên các sản phẩm nông sản lưu thông trong nước cũng như xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng và giới hạn áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các loại rau tươi, quả tươi và các sản phẩm rau quả đã qua chế biến hoặc bảo quản.
- Mục đích phân tích: Xác định chính xác dư lượng hoạt chất 2,4-D ở dạng axit tự do, dạng muối hoặc dạng este có trong mẫu thử.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRL) theo quy định an toàn thực phẩm quốc gia và quốc tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Tiêu chuẩn về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo độ tinh khiết của nước sử dụng trong suốt quá trình phân tích, tránh gây nhiễu kết quả sắc ký.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu rau quả tươi để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định dư lượng 2,4-D tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước nguyên lý hóa - lý hiện đại:
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng 2,4-D trong nền mẫu rau quả được giải phóng và chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp trong môi trường axit hóa (thường sử dụng axit clohydric hoặc axit sunfuric để chuyển hoàn toàn các dạng muối của 2,4-D về dạng axit tự do dễ hòa tan trong pha hữu cơ).
- Làm sạch dịch chiết (Clean-up): Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) với các chất hấp phụ phù hợp nhằm loại bỏ tối đa các hợp chất đồng chiết (như chất béo, sắc tố, axit hữu cơ khác) có thể gây ảnh hưởng đến cột sắc ký và đầu dò.
- Dẫn xuất hóa (Este hóa): Do axit 2,4-D tự do có độ bay hơi kém, không thể phân tích trực tiếp bằng sắc ký khí. Do đó, mẫu sau khi làm sạch phải được tiến hành dẫn xuất hóa để chuyển thành dạng metyl este (hoặc dạng este bay hơi khác) bằng các tác nhân alkyl hóa thích hợp (như diazometan hoặc boron triflorua trong metanol).
- Phân tích trên hệ thống sắc ký khí (GC): Dẫn xuất este của 2,4-D được bơm vào hệ thống sắc ký khí. Quá trình định tính và định lượng được thực hiện bằng cách so sánh thời gian lưu và diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với mẫu chuẩn trên đầu dò cộng kết điện tử (ECD) hoặc đầu dò khối phổ (MS).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất và vật liệu sử dụng:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích (AR) hoặc cấp độ chuyên dùng cho phân tích sắc ký khí (GC grade). Nước sử dụng phải đạt tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc tinh khiết hơn.
- Chất chuẩn: Chất chuẩn 2,4-D tinh khiết hóa học với hàm lượng hoạt chất đã biết rõ (thường lớn hơn 98%). Dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc phải được bảo quản trong các lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ lạnh theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
- Dung môi hữu cơ: Bao gồm axeton, dietyl ete, n-hexan, metanol, toluen, etyl axetat... Tất cả phải được kiểm tra độ sạch (không chứa tạp chất gây nhiễu ở vùng thời gian lưu của 2,4-D) trước khi đưa vào sử dụng.
- Tác nhân dẫn xuất hóa và các hóa chất hỗ trợ: Diazometan (hoặc hỗn hợp BF3/metanol), natri sunfat khan (để làm khô dịch chiết), các dung dịch axit và kiềm để điều chỉnh pH trong quá trình chiết và phân bố lỏng - lỏng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Vegetables and fruits – Determination of 2,4-D residues – Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8322 : 2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG 2,4-D – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits – Determination of 2,4-D residues – Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 2,4-D trong rau và quả bằng sắc kí khí.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Dư lượng 2,4-D trong mẫu thử được chiết bằng dung môi metanol, được este hoá và được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector cộng kết điện tử (ECD).
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Diclomotan
4.2. n-hexan
4.3. Axit sulfuric đậm đặc
4.4. Natri sulfat khan, hoạt hoá ở 130oC trong 8h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.5. Celite 545
4.6. Giấy chỉ thị pH
4.7. Dung dịch H2SO4, nồng độ 3M
4.8. Dung dịch NaOH, nồng độ 5M
4.9. Dung dịch NaHCO3
Cân 4g NaHCO3 vào bình nón dung tích 100ml, thêm nước đến vạch và trộn
4.10. Hỗn hợp dung môi 1, chứa nước cất và metanol với tỉ lệ thể tích 2 : 8
4.11. Hỗn hợp dung môi 2, chứa axit sulfuric đậm đặc và metanol với tỉ lệ thể tích 1 : 9
4.12. Chất chuẩn 2,4-D và 2,4-D metyl este, đã biết độ tinh khiết.
4.13. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1000 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.10) cân 0,01g từng chất chuẩn 2,4-D và 2,4-D metyl este (4.12), chính xác đến 0,01 mg, cho vào các bình định mức dung tích 10ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và trộn.
4.14. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc 2,4-D metyl este (4.13) cho vào bình định mức dung tích 20ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và trộn.
4.15. Dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu suất thu hồi, nồng độ 10mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc 2,4-D (4.13) cho vào bình định mức dung tích 20ml (5.1), thêm n-hexan đến vạch và trộn.
4.16. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn trung gian (4.14) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng là 1mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 1), 0,5mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 2) và 0,05mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 3)
Các dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản ở 4oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
4.17. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999%
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN8322:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
