Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8318:2010 quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất chlorothalonil trong các loại rau và quả bằng kỹ thuật sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ chọn lọc cao, giúp kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm nông sản lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chlorothalonil trong các loại rau và quả tươi.
- Phương pháp sử dụng thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) nhằm mục đích định lượng chính xác và khẳng định sự có mặt của hoạt chất chlorothalonil trong mẫu thử.
- Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp được thiết lập để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) theo quy định của pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế.
- Chiết xuất mẫu: Hoạt chất chlorothalonil có trong mẫu rau quả đã được đồng nhất sẽ được chiết xuất ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có độ phân cực phù hợp) để đảm bảo hiệu suất thu hồi tối đa.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu được chứa nhiều tạp chất đồng chiết (như chất béo, sắc tố thực vật, axit hữu cơ). Do đó, dịch chiết cần được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc đi qua các cột chiết pha rắn (SPE) chuyên dụng nhằm loại bỏ tối đa các chất gây nhiễu trước khi đưa vào thiết bị phân tích.
- Phân tích trên hệ thống GC-MS: Dịch chiết sau khi làm sạch và cô đặc đến thể tích thích hợp được bơm vào hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ. Quá trình định tính và định lượng chlorothalonil được thực hiện dựa trên thời gian lưu sắc ký và việc giám sát các mảnh ion đặc trưng của hoạt chất này ở chế độ chọn ion (SIM) hoặc chế độ quét ion toàn phần (Scan).
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết hóa học hoặc loại chuyên dùng cho phân tích sắc ký (như axetonitril, n-hexan, axeton, toluen, natri clorua khan, natri sunfat khan).
- Chất chuẩn đối chứng: Sử dụng chất chuẩn chlorothalonil có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%).
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn:
- Dung dịch chuẩn gốc chlorothalonil được pha chế bằng cách hòa tan một lượng chất chuẩn chính xác trong dung môi phù hợp (ví dụ: axeton hoặc toluen) và bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ dưới 4 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Các dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc bằng dung môi thích hợp để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc định lượng mẫu thực tế.
- Hệ thống sắc ký khí - khối phổ (GC-MS): Thiết bị phải được trang bị buồng bơm mẫu chia tỷ lệ/không chia tỷ lệ (split/splitless), cột mao quản sắc ký khí phù hợp (như cột không phân cực hoặc phân cực nhẹ) có khả năng tách tốt hoạt chất chlorothalonil, và đầu dò khối phổ (MS) hoạt động ở chế độ va chạm electron (EI).
- Thiết bị đồng nhất mẫu: Máy nghiền hoặc máy trộn mẫu có tốc độ cao, đảm bảo mẫu rau quả được cắt nhỏ và đồng nhất hoàn toàn mà không làm thất thoát hoạt chất do sinh nhiệt.
- Thiết bị cô quay chân không hoặc hệ thống thổi khí nitơ: Dùng để cô đặc dịch chiết ở nhiệt độ kiểm soát (thường không quá 40 độ C) nhằm tránh làm phân hủy hoặc bay hơi hoạt chất chlorothalonil.
- Máy ly tâm: Có khả năng đạt tốc độ ly tâm cần thiết để phân tách rõ ràng pha lỏng và pha rắn trong quá trình chiết xuất mẫu.
- Dụng cụ thủy tinh và các thiết bị phụ trợ: Bao gồm bình định mức, pipet tự động, ống đong, phễu lọc, xi lanh lọc mẫu, và các lọ đựng mẫu sắc ký (vial) bằng thủy tinh trung tính tối màu để bảo vệ mẫu khỏi ánh sáng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯƠNG CHLOROTHALONIL – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ – KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits – Determination of chlorothalonil residues – Gas chromatographic-mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8318:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯƠNG CHLOROTHALONIL – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ – KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits – Determination of chlorothalonil residues – Gas chromatographic-mass spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chlorothalonil trong rau và quả bằng sắc kí khí-khối phổ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Dư lượng chlorothalonil trong mẫu thử được chiết bằng dung môi axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector khối phổ (GC-MS).
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân tích.
4.2. Diclometan, tinh khiết phân tích.
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 40 oC đến 60 oC.
4.4. Toluen, tinh khiết phân tích.
4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 oC trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.6. Florisil (từ 60 mesh đến 100 mesh), hoạt hóa ở 130 oC trong 12 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín 24 h trước khi sử dụng.
4.7. Hỗn hợp dung môi 1, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích 9 : 1.
4.8. Hỗn hợp dung môi 2, chứa etyl ete và ete dầu mỏ với tỉ lệ thể tích 15 : 85.
4.9. Hỗn hợp dung môi 3, chứa etyl ete và ete dầu mỏ với tỉ lệ thể tích 1 : 1.
4.10. Chất chuẩn chlorothalonil, đã biết độ tinh khiết.
4.11. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.10) cân 0,01 g chất chuẩn chlorothalonil (4.10), chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml (5.1), thêm toluen (4.4) đến vạch và trộn.
4.12. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet (5.3) lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc chlorothalonil (4.11) cho vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi 1 (4.7) đến vạch và trộn.
4.13. Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng liên tục dung dịch chuẩn trung gian (4.12) để thu được 3 dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng là 1 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 1), 0,1 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 2) và 0,01 mg/ml (dung dịch chuẩn làm việc 3).
Các dung dịch chuẩn làm việc được bảo quản ở 4 oC và có thời hạn sử dụng là 6 tháng.
4.14. Khí heli, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm như sau:
5.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8119:2009 (ISO 5517 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp đo quang dùng 1,10-phenanthrolin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8119:2009 (ISO 5517 : 1978) về rau quả và sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp đo quang dùng 1,10-phenanthrolin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- Số hiệu: TCVN8318:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
