Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8319:2010 về Rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm tra, giám sát và đánh giá hàm lượng các chất độc hại từ thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong nông sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng kiểm nghiệm: Phương pháp áp dụng trực tiếp trên các loại rau tươi, quả tươi và các sản phẩm rau quả đã qua chế biến.
- Mục đích phân tích: Xác định và định lượng dư lượng của nhiều nhóm thuốc bảo vệ thực vật khác nhau, bao gồm nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, cúc tổng hợp (pyrethroid) và các hoạt chất phổ biến khác có khả năng bay hơi và bền nhiệt phù hợp với kỹ thuật sắc ký khí.
- Đối tượng sử dụng: Tiêu chuẩn này là tài liệu kỹ thuật bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các phòng thử nghiệm đạt chuẩn, các cơ quan kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu nông sản.
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, TCVN 8319:2010 yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu rau quả tươi để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của nước để tránh gây nhiễu kết quả đo.
- Các văn bản hướng dẫn chung về an toàn phòng thí nghiệm hóa học và vận hành thiết bị sắc ký khí.
Quy trình xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp sắc ký khí được xây dựng dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi sau:
- Chiết xuất (Extraction): Sử dụng các dung môi hữu cơ thích hợp (như axeton, axetonitril hoặc etyl axetat) để hòa tan và tách hoàn toàn các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật ra khỏi nền mẫu rau quả phức tạp.
- Làm sạch dịch chiết (Clean-up): Dịch chiết sau khi thu được chứa nhiều tạp chất đồng chiết (như chất béo, sắc tố thực vật, axit hữu cơ). Quá trình làm sạch được thực hiện bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc sắc ký cột hấp phụ (sử dụng Florisil, silica gel hoặc cột chiết pha rắn - SPE) nhằm loại bỏ tối đa tạp chất, tránh làm bẩn hệ thống sắc ký và gây nhiễu pic phân tích.
- Phân tách và phát hiện bằng sắc ký khí (GC): Dịch chiết đã làm sạch được tiêm vào buồng bơm mẫu của máy sắc ký khí. Các chất phân tích được hóa hơi, mang đi bởi khí mang qua cột sắc ký và phân tách dựa trên ái lực khác nhau của chúng với pha tĩnh. Sau đó, các chất được phát hiện bằng các đầu dò chọn lọc như đầu dò cộng kết điện tử (ECD), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD), đầu dò nitơ-phốt pho (NPD) hoặc đầu dò khối phổ (MS).
- Định lượng: Tiến hành so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của chất phân tích trong mẫu thử với pic của chất chuẩn có nồng độ xác định để tính ra hàm lượng dư lượng thực tế.
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng hóa chất và vật liệu sử dụng nhằm hạn chế sai số hệ thống:
- Dung môi hóa chất: Tất cả các dung môi (như axeton, n-hexan, diclometan, etyl axetat, axetonitril...) phải đạt tiêu chuẩn dùng cho phân tích sắc ký hoặc phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (pesticide grade).
- Chất chuẩn đối chiếu: Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng, độ tinh khiết cao (thường trên 95%) và phải được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ đông ở nhiệt độ âm để tránh phân hủy sinh học hoặc hóa học.
- Chất làm khô và chất hấp phụ: Natri sunfat khan (Na2SO4) dùng để loại nước khỏi dịch chiết phải được nung ở nhiệt độ cao trước khi sử dụng để loại bỏ tạp chất hữu cơ. Các chất hấp phụ như Florisil hoặc silica gel phải được hoạt hóa theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Chuẩn bị dung dịch: Quy định chi tiết cách pha chế, bảo quản dung dịch chuẩn gốc (stock solution), dung dịch chuẩn trung gian và dung dịch chuẩn làm việc (working solution) để đảm bảo tính đồng nhất và hạn chế sự hao hụt nồng độ theo thời gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits – Determination of pesticide multiresidues – Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8319:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits – Determination of pesticide multiresidues – Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đồng thời dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong rau quả, bao gồm acephate, chlorpyriphos, diazinon, dimethoate, fenitrothion, profenophos, methidathion, trichlorfon, a-endosulfan, b-endosulfan, iprodion, cyfluthrin, cypermethrin, fenvalerate, l-cyhalothrin, permethrin, difenoconazole, propiconazole, chlorothalonil, fipronil và indoxacarb bằng sắc kí khí.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Dư lượng các thuốc BVTV trong mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp dung môi axeton và được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector quang hóa ngọn lửa (FPD) và detector cộng kết điện tử (ECD).
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton, tinh khiết phân tích.
4.2. Diclometan, tinh khiết phân tích.
4.3. Ete dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 40 oC đến 60 oC.
4.4. Toluen, tinh khiết phân tích.
4.5. Hỗn hợp dung môi, chứa h-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích 9 : 1.
4.6. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 oC trong 8 h, để nguội trong bình hút ẩm, bảo quản trong bình kín.
4.7. Các chất chuẩn acephate, chlorpyriphos, diazinon, dimethoate, fenitrothion, profenophos, methidathion, trichlorfon, a-endosulfan, b-endosulfan, iprodion, cyfluthrin, cypermethrin, fenvalerate, l-cyhalothrin, permethrin, difenoconazole, propiconazole, chlorothalonil, fipronil và indoxacarb, đã biết độ tinh khiết.
4.8. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml
Dùng cân phân tích (5.7) cân 0,01 g từng chất chuẩn (4.7), chính xác đến 0,01 mg, cho vào các bình định mức dung tích 10 ml (5.1), thêm toluen đến vạch và trộn.
4.9. Dung dịch chuẩn trung gian
4.9.1. Dung dịch chuẩn trung gian 1
Dùng micropipet (5.3) lấy 500 ml các dung dịch chuẩn gốc acephate, chlorpyriphos, diazinon, dimethoate, fenitrothion, profenophos, methidathion, dùng pipet (5.2) lấy 2 ml dung dịch chuẩn gốc trichlorfon cho vào bình định mức dung tích 50 ml (5.1), thêm hỗn hợp dung môi (4.5) đến vạch và trộn.
Trong dung dịch chuẩn trung gian 1, các hoạt chất acephate, chlorpyriphos, diazinon, dimethoate, fenitrothion, profenophos, methidathion có nồng độ 10 mg/ml, hoạt chất trichlorfon có nồng độ 40 mg/ml.
4.9.2. Dung dịch chuẩn trung gian 2
Dùng micropipet (5.3) lấy 500 ml các dung dịch chuẩn gốc difenoconazole và permethrin; 400 ml các dung dịch chuẩn gốc cyfluthrin, cypermethrin, fenvalerate, ind
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 708:2006 về tiêu chuẩn rau - lạc - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ sâu chlorfluazuron
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 710:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cymoxanil
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 711:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật 2,4D
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8318:2010 về rau quả - Xác định dư lượng chlorothalonil - Phương pháp sắc ký khí-khối phổ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8322:2010 về rau quả - Xác định dư lượng 2,4-D - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8323:2010 về rau quả - Xác định dư lượng flusilazole - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8324:2010 về rau quả - Xác định dư lượng cymoxanil - Phương pháp sắc ký khí
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 706:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh carbendazim, benomyl
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 707:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ bệnh thiophanate methyl
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 708:2006 về tiêu chuẩn rau - lạc - Phương pháp xác định dư lượng thuốc trừ sâu chlorfluazuron
- 10Tiêu chuẩn ngành 10TCN 710:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cymoxanil
- 11Tiêu chuẩn ngành 10TCN 711:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật 2,4D
- 12Tiêu chuẩn ngành 10TCN 712:2006 về tiêu chuẩn quả - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật flusilazole
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN8319:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
