Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (hoàn toàn tương đương với Codex Volume 2B-2000, Section 1) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (EMRL) trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để kiểm soát an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nông sản quốc tế.
Mục tiêu và Phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn
TCVN 5624-1:2009 được xây dựng nhằm thiết lập các giới hạn an toàn đối với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong các loại nông sản, thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Kiểm soát dư lượng các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong quá trình sản xuất, canh tác, bảo quản nông sản theo thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
- Xác định giới hạn đối với các chất ô nhiễm ngoại lai phát sinh từ môi trường hoặc do sự tồn lưu lâu dài của các hóa chất đã bị cấm sử dụng từ trước.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần A: Giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL)
Phần này tập trung quy định chi tiết về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) đối với từng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cụ thể được phép sử dụng. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Phân loại theo hoạt chất: Danh mục được hệ thống hóa một cách khoa học theo từng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật cụ thể, kèm theo mã số nhận diện quốc tế.
- Quy định theo nhóm thực phẩm: Đối với mỗi hoạt chất, tiêu chuẩn chỉ rõ giới hạn dư lượng tối đa cho phép (tính bằng mg/kg) trên từng loại nông sản hoặc nhóm nông sản cụ thể (ví dụ: rau ăn lá, trái cây, ngũ cốc, thịt, sữa, trứng).
- Căn cứ xác định MRL: Các mức giới hạn này được thiết lập dựa trên các thử nghiệm đồng ruộng theo thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và đánh giá độc học nghiêm ngặt để đảm bảo lượng ăn vào hàng ngày không vượt quá liều lượng cho phép (ADI).
Nội dung cốt lõi của Phần B: Giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (EMRL)
Phần này giải quyết các vấn đề liên quan đến các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật không còn được sử dụng trong nông nghiệp nhưng vẫn tồn tại dai dẳng trong môi trường đất, nước và chuỗi thức ăn. Các quy định chính bao gồm:
- Định nghĩa về dư lượng ngoại lai: Là dư lượng của các chất hóa học phát sinh từ các nguồn môi trường không mong muốn, không phải do việc phun trực tiếp lên cây trồng trong vụ mùa hiện tại.
- Thiết lập mức EMRL: Tiêu chuẩn đưa ra các mức giới hạn tối đa cho phép đối với các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (như DDT, Aldrin, Dieldrin) trong các sản phẩm thực phẩm nhằm kiểm soát mức độ phơi nhiễm của con người từ môi trường.
- Nguyên tắc giám sát: Các mức EMRL được rà soát định kỳ dựa trên số liệu giám sát thực tế về sự suy giảm của các chất này trong môi trường tự nhiên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5624-1:2009 mang lại những giá trị thực tiễn to lớn cho hệ thống quản lý chất lượng nông sản Việt Nam:
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc cấp tính và mãn tính do tích tụ hóa chất bảo vệ thực vật từ nguồn thức ăn hàng ngày.
- Hài hòa hóa tiêu chuẩn quốc tế: Việc đồng nhất với tiêu chuẩn Codex giúp nông sản xuất khẩu của Việt Nam dễ dàng vượt qua các rào cản kỹ thuật tại các thị trường quốc tế khó tính.
- Định hướng sản xuất nông nghiệp bền vững: Khuyến khích người nông dân tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, nâng cao giá trị thương hiệu nông sản Việt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lists of maximum residue limits for pesticides and extraneous maximum residue limits - Section 1: By pesticides
Lời nói đầu
TCVN 5624-1 : 2009 thay thế TCVN 5624 : 1991;
TCVN 5624-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với Volume 2B-2000, Section 1 có sửa đổi về biên tập;
TCVN 5624-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về Vệ sinh thực phẩm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5624 (Volume 2B-2000) Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai, gồm các phần sau đây:
- TCVN 5624-1 : 2009 (Volume 2B-2000, Section 1) - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật;
- TCVN 5624-2 : 2009 (Volume 2B-2000, Section 2) - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm.
DANH MỤC GIỚI HẠN DƯ LƯỢNG TỐI ĐA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ GIỚI HẠN DƯ LƯỢNG TỐI ĐA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NGOẠI LAI - PHẦN 1: THEO HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Lists of maximum residue limits for pesticides and extraneous maximum residue limits -
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - các phương pháp khuyến cáo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 386:1999 về phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1 : 2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xem xét chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Phương pháp chiết và làm sạch
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Phương pháp xác định và phép thử khẳng định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10983:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Fenvalerate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5624:1991 (CAC/VOL.XIII. Ed.2. Part IV) về danh mục giới hạn tối đa cho phép dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - các phương pháp khuyến cáo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 386:1999 về phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1 : 2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xem xét chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Phương pháp chiết và làm sạch
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Phương pháp xác định và phép thử khẳng định
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10983:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Fenvalerate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- Số hiệu: TCVN5624-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
