Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 12393-1:2008) quy định các xem xét chung về phương pháp sắc ký khí để xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và nguyên tắc chung đối với việc xác định dư lượng của nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật bằng phương pháp sắc ký khí.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho việc phân tích định lượng và định tính các hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm các nhóm chất phổ biến như clo hữu cơ, lân hữu cơ, nitơ hữu cơ, pyretroit và các nhóm hoạt chất khác có khả năng bay hơi, bền nhiệt và phát hiện được bằng các đầu dò sắc ký khí chuyên dụng.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò là khung kỹ thuật nền tảng, định hướng cho các phần tiếp theo (Phần 2 và Phần 3) liên quan đến các phương pháp chiết, làm sạch dịch chiết và các kỹ thuật xác định cụ thể trên thiết bị.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn bắt buộc nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong suốt quá trình thực hiện quy trình phân tích hóa lý.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan trực tiếp đến phương pháp lấy mẫu thực phẩm, các phương pháp phân tích chung đối với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, cũng như các tiêu chuẩn về thuật ngữ chuyên ngành và độ chính xác của phương pháp đo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Quy trình phân tích đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dựa trên nguyên tắc chiết xuất các hoạt chất từ mẫu thử bằng dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó tiến hành làm sạch dịch chiết để loại bỏ tối đa các tạp chất gây cản trở trước khi tiến hành phân tích định lượng trên hệ thống sắc ký khí.
- Giai đoạn chiết xuất (Extraction): Sử dụng các dung môi hữu cơ có độ phân cực phù hợp như axeton, axetonitril, etyl axetat hoặc các hỗn hợp dung môi để hòa tan và tách hoàn toàn lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ra khỏi nền mẫu thực vật.
- Giai đoạn làm sạch (Clean-up): Dịch chiết sau khi thu được bắt buộc phải trải qua quá trình làm sạch bằng các kỹ thuật như phân bố lỏng - lỏng, sắc ký cột hấp phụ (sử dụng các chất hấp phụ như florisil, silica gel, hoặc than hoạt tính), hoặc sắc ký rây phân tử nhằm loại bỏ chất béo, sắc tố thực vật (như diệp lục, carotenoid) và các hợp chất đồng chiết xuất khác có thể gây nhiễu hoặc làm bẩn hệ thống sắc ký.
- Giai đoạn xác định bằng sắc ký khí (GC): Dịch chiết sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký khí. Các chất phân tích được phân tách trên cột sắc ký (thường là cột mao quản) và được phát hiện bằng các đầu dò chọn lọc cao như đầu dò cộng kết điện tử (ECD), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD), đầu dò nitơ-photpho (NPD), hoặc đầu dò khối phổ (MS).
- Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải là loại chuyên dùng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (pesticide residue grade) hoặc có độ tinh khiết tương đương để tránh hiện tượng xuất hiện các pic nhiễu giả trên sắc ký đồ.
- Chất chuẩn đối chứng (Reference Standards): Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật phải có nguồn gốc rõ ràng, có chứng nhận phân tích (COA) với độ tinh khiết đã biết (thường trên 95%) và phải được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo tính ổn định hóa học.
- Chuẩn bị và bảo quản dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn gốc (stock solutions) và dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) phải được pha chế chính xác bằng các dung môi thích hợp (như toluen, isooctan, hoặc axeton) bằng các dụng cụ đo thể tích chuẩn xác. Các dung dịch này phải được kiểm tra định kỳ về độ phân hủy hoặc hao hụt nồng độ do bay hơi.
- Nước sử dụng trong phân tích: Nước dùng trong toàn bộ quy trình phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước siêu sạch dùng cho HPLC/GC) để không đưa thêm bất kỳ tạp chất nào vào mẫu phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 8424-1 : 2010
EN 12393-1 : 2008
THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ XÁC ĐỊNH
ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 1: XEM XÉT CHUNG
Foods of plant origin - Multiresidue methods for the gas
chromatographic determination of pesticide residues -
Part 1: General considerations
Lời nói đầu
TCVN 8424-1:2010 hoàn toàn tương đương với EN 12393-1:2008,
TCVN 8424-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8424 (EN 12393), Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bao gồm các phần sau:
- TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1:2008), Phần 1: Xem xét chung;
- TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008), Phần 2: Phương pháp chiết và làm sạch;
- TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008), Phần 3 Phương pháp xác định và phép thử khẳng định.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra một loạt các phương pháp xác định đa dư lượng có giá trị ngang nhau: không có phương pháp nào được coi là phương pháp chính, bởi vì hiện nay các phương pháp này đang tiếp tục được xây dựng. Các phương pháp được chọn trong tiêu chuẩn này đã được xác nhận hiệu lực và/hoặc được sử dụng rộng rãi trên toàn châu Âu.
Vì những phương pháp này có thể áp dụng được cho phạm vi rất rộng các hàng hoá thực phẩm/các hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật, có sử dụng các hệ thống khác nhau để xác định, có các thay đổi về thiết bị, cách chiết, phương pháp làm sạch và các điều kiện sắc ký phù hợp để tăng hiệu năng của phương pháp, xem 3.1.
THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ XÁC ĐỊNH
ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 1: XEM XÉT CHUNG
Foods of plant origin - Multiresidue methods for the gas
chromatographic determination of pesticide residues -
Part 1: General considerations
Tiêu chuẩn này đưa ra xem xét chung đối với việc xác định các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
Mỗi phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này đều phù hợp để nhận biết và định lượng giới hạn nhất định của halogen hữu cơ và/hoặc phospho hữu cơ và/hoặc thuốc bảo vệ thực vật nhóm nitơ hữu cơ ở dạng dư lượng trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp sau đây đã qua các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm và/hoặc được chấp nhận trong toàn Châu Âu:
- Phương pháp L: Chiết bằng axeton, chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng diclorometan và làm sạch trên cột silica-gel/than hoạt tính [1];
- Phương pháp M: Chiết bằng axeton và chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng diclorometan/dầu nhẹ, nếu cần thì làm sạch trên Florisil ®1);[2], [3], [4];
- Phương pháp N: Chiết bằng axeton, chiết phân đoạn lỏng-lỏng bằng diclorometan hoặc xyclohexan/etyl axetat và làm sạch bằng thẩm thấu gel và sắc ký silica gel [5], [6];
- Phương pháp P: Chiết bằng etyl axetat, làm sạch bằng sắc ký thẩm thấu gel, nếu cần [7].
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 1Quyết định 2746/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4142/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 850:2006 về tiêu chuẩn nông sản thực phẩm - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-2:2010 (EN 12393-2:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Phương pháp chiết và làm sạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-3:2010 (EN 12393-3:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật – Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Phương pháp xác định và phép thử khẳng định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7852:2008 về Thực phẩm - Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM))
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8424-1:2010 (EN 12393-1 : 2008) về Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật - Phương pháp sắc ký khí xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xem xét chung
- Số hiệu: TCVN8424-1:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
