Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/MRL 2-2009. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về giới hạn dư lượng tối đa của các loại thuốc thú y được phép tồn dư trong thực phẩm dành cho người. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nông sản, thực phẩm trong nước cũng như xuất nhập khẩu.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc từ động vật (như thịt, sữa, trứng, thủy sản) và các phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng thực phẩm.
- Mục tiêu cốt lõi: Thiết lập các ngưỡng giới hạn an toàn đối với dư lượng thuốc thú y phát sinh từ quá trình chăn nuôi, điều trị bệnh cho động vật, đảm bảo các dư lượng này không gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe của người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm trong thời gian dài.
Các nội dung quản lý và nguyên tắc xác định giới hạn dư lượng
- Xác định Giới hạn dư lượng tối đa (MRL): MRL được xác định dựa trên các đánh giá khoa học về độc tính của thuốc thú y, lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) và các dữ liệu thử nghiệm thực tế về tồn dư thuốc trong mô động vật sau khi ngừng thuốc theo đúng hướng dẫn sử dụng.
- Phân loại các nhóm thuốc thú y: Tiêu chuẩn đưa ra danh mục chi tiết các chất hóa học, kháng sinh, chất kháng khuẩn, chất tăng trưởng và các loại thuốc thú y khác được phép hoặc hạn chế sử dụng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
- Quy định về mô đích (Target tissue): Giới hạn dư lượng được quy định cụ thể cho từng loại mô đích của động vật như cơ, gan, thận, mỡ, hoặc các sản phẩm khác như trứng, sữa, mật ong tùy thuộc vào đặc tính phân bố và chuyển hóa của từng loại thuốc.
Ý nghĩa của việc áp dụng TCVN 6711:2010
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6711:2010 giúp đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius Commission). Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm trong nước mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản, thịt và các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe tại các thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6711:2010
CAC/MRL 2 – 2009
GIỚI HẠN DƯ LƯỢNG TỐI ĐA THUỐC THÚ Y TRONG THỰC PHẨM
Maximum residue limits for veterinary drugs in foods
Lời nói đầu
TCVN 6711:2011 thay thế TCVN 6711:2000;
TCVN 6711:2010 hoàn toàn tương đương CAC/MRL 2 – 2009;
TCVN 6711:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỚI HẠN DƯ LƯỢNG TỐI ĐA THUỐC THÚ Y TRONG THỰC PHẨM
Maximum residue limits for veterinary drugs in foods
| ABAMECTIN (Thuốc trừ giun sán) Đánh giá của JECFA: 45 (1995); 47 (1996) Lượng ăn vào hàng ngày có thể chấp nhận được: từ 0 µg/kg đến 2 µg/kg thể trọng do JMPR thiết lập năm 1997 cho tổng của abamectin và đồng phân (Z) – 8,9. Dư lượng: Avermectin B1a. | ||||
| Loài | Bộ phận | MRL (µg/kg) | CAC thông qua tại | Chú thích |
| Gia súc | Gan | 100 | Cuộc họp lần thứ 26 (2003) |
|
| Gia súc | Thận | 50 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5140:1990 (CAC/PR6-1984)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 1Quyết định 2906/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5140:1990 (CAC/PR6-1984)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6711:2000 (chương I – Tập 3 Codex Alimentarius) về danh mục giới hạn dư lượng tối đa đối với thuốc thú y do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- Số hiệu: TCVN6711:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
