Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 80000-11:2008. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các đại lượng và đơn vị thuộc Phần 11: Số đặc trưng (hay còn gọi là các thông số không thứ nguyên). Tiêu chuẩn này phục vụ cho việc chuẩn hóa các khái niệm, ký hiệu và định nghĩa trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là các hiện tượng truyền chất, truyền nhiệt, cơ học chất lưu và các quá trình vật lý liên quan.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 (ISO 80000-11 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng.
- Số hiệu, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cập nhật trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn đưa ra các tên gọi, ký hiệu và định nghĩa cho các số đặc trưng (các đại lượng không thứ nguyên) được sử dụng để mô tả các hiện tượng truyền dẫn và các hệ thống vật lý.
- Các số đặc trưng này đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập các mô hình thực nghiệm, đồng dạng hóa các hệ thống vật lý từ quy mô phòng thí nghiệm lên quy mô công nghiệp thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn với các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7870 (ISO 80000), đặc biệt là:
- TCVN 7870-1 (ISO 80000-1): Quy định về các nguyên lý chung, quy tắc viết và trình bày các đại lượng, đơn vị đo lường.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến số đặc trưng để thống nhất cách hiểu trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Số đặc trưng (Characteristic number): Là đại lượng không có thứ nguyên (thứ nguyên bằng 1), được cấu thành từ tổ hợp các đại lượng vật lý khác nhau (như chiều dài, vận tốc, độ nhớt, mật độ, nhiệt dung...) nhằm biểu thị đặc tính của một hệ thống vật lý hoặc một hiện tượng cụ thể.
- Đồng dạng vật lý: Khái niệm cơ sở cho phép so sánh các hiện tượng vật lý khác nhau dựa trên các giá trị số đặc trưng tương đương, giúp đơn giản hóa việc tính toán và thiết kế kỹ thuật.
4. Nguyên lý chung về ký hiệu và trình bày (Điều 4)
Điều khoản này hướng dẫn chi tiết cách thức viết và ký hiệu các số đặc trưng nhằm tránh nhầm lẫn trong các tài liệu khoa học và kỹ thuật:
- Ký hiệu của số đặc trưng: Thường được ký hiệu bằng hai chữ cái Latinh viết đứng (ví dụ: Re cho số Reynolds, Pr cho số Prandtl, Nu cho số Nusselt, Ma cho số Mach), khác với các đại lượng vật lý thông thường chỉ dùng một chữ cái viết nghiêng.
- Quy tắc viết trong công thức: Khi các số đặc trưng xuất hiện trong các phương trình toán học dưới dạng tích với các đại lượng khác, cần có khoảng cách thích hợp hoặc dấu nhân rõ ràng để tránh hiểu lầm là tích của hai đại lượng độc lập (ví dụ: tránh nhầm lẫn ký hiệu Re là tích của R và e).
- Cách biểu diễn giá trị: Vì là đại lượng không thứ nguyên, giá trị của các số đặc trưng được biểu diễn bằng các con số thuần túy mà không đi kèm đơn vị đo lường vật lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ – PHẦN 11: SỐ ĐẶC TRƯNG
Quantities and units – Part 11: Characteristic numbers
Lời nói đầu
TCVN 7870-11 : 2009 thay thế cho TCVN 6398-12 : 2000 (ISO 31-12 : 1992);
TCVN 7870-11 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-11 : 2008;
TCVN 7870-11 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo lường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.0. Giới thiệu chung
TCVN 7870-11 : 2009 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn về Đại lượng và Đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị (kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị khi cần thiết.
Bộ TCVN 7870, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 80000, gồm các phần dưới đây có tên chung “Đại lượng và đơn vị”:
- TCVN 7870-3 : 2007 (ISO 800003 : 2006), Phần 3: Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4 : 2007 (ISO 80000-4 : 2006), Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5 : 2007 (ISO 80000-5 : 2007), Phần 5: Nhiệt động lực học
- TCVN 7870-8 : 2007 (ISO 80000-8 : 2007), Phần 8: Âm học
- TCVN 7870-7 : 2009 (ISO 80000-7 : 2008), Phần 7: Ánh sáng
- TCVN 7870-11 : 2009 (ISO 80000-11 : 2008), Phần 11: Số đặc trưng
Bộ tiêu chuẩn ISO 80000 còn có các phần dưới đây có tên chung “Quantities and units”:
- Part 1: General
- Part 2: Mathematical signs and symbols for use in the natural sciences and technology
- Part 9: physical chemistry and molecular physics
- Part 10: Atomic and nuclear physics
- Part 12: Solid state physics
Bộ tiêu chuẩn IEC 80000 gồm các phần dưới đây có tên chung Quantities and units”:
- Part 6: Electromagnetism
- Part 13: Information science and technology
- Part 14: Telebiometrics related to human physiology
0.1. Cách sắp xếp các bảng
Tất cả các số đặc trưng là đại lượng có thứ nguyên một. Do đó, đơn vị của số đặc trưng là số một, ký hiệu là 1. Đơn vị này không được nhắc lại trong các bảng dưới đây.
Trong trường hợp việc đánh số mục thay đổi so với phiên bản cũ của TCVN 6398 (ISO 31), thì con số trong phiên bản cũ được cho trong ngoặc đơn, phía dưới con số mới của đại lượng đó; dấu gạch ngang chỉ ra rằng mục đó không có trong phiên bản cũ.
0.2. Bảng đại lượng
Tên các đại lượng quan trọng nhất thuộc lĩnh vực của tiêu chuẩn này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần lớn các trường hợp, cả định nghĩa của chúng. Các tên gọi và ký hiệu này là khuyến nghị. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết các đại lượng trong Hệ đại lượng quốc tế (ISQ), liệt kê trong các bảng; không nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng vô hướng, véctơ hay tenxơ của một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một tên và một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu tồn tại hai loại chữ nghiêng (ví dụ J và q; j và f; a và a; g và g) thì chỉ một trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là ký hiệu dự trữ để sử dụng trong bối cảnh cụ thể khi ký
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5967:1995 (ISO 4226 : 1983) về chất lượng không khí - những vấn đề chung - các đơn vị đo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-3:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Cơ học
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-4:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 4: Nhiệt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-5:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Điện và từ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-6:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: ánh sáng và bức xạ điện từ liên quan
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-7:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Âm học
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-8:1999 về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Hoá lý và vật lý phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-2:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 2: Hiện tượng tuần hoàn và liên quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6398-1:1998 về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Không gian và thời gian do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006) về Đại lượng và đơn vi - Phần 4: Cơ học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3 : 2006) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5125:1990 (ST SEV 1927 : 1979) về Rung - Ký hiệu và đơn vị các đại lượng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2009 (ISO 80000-7 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2020 (ISO 80000-11:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 (ISO 80000-11 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- Số hiệu: TCVN7870-11:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
