Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 80000-11:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về tên gọi, ký hiệu, định nghĩa và các công thức tính toán của các số đặc trưng (hay còn gọi là các thông số không thứ nguyên) được sử dụng phổ biến trong việc mô tả các hiện tượng truyền, cơ học chất lưu, truyền nhiệt, truyền chất và các quá trình vật lý liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 7870-11:2020 áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật và đo lường thực tiễn. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các viện nghiên cứu, trường đại học, các kỹ sư, chuyên gia đo lường và các tổ chức hoạt động trong các ngành công nghiệp hóa chất, cơ học chất lưu, nhiệt động lực học và công nghệ môi trường.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn chuẩn hóa toàn bộ hệ thống các số đặc trưng vật lý thông qua các nhóm nội dung trọng tâm sau:
1. Nguyên tắc chung về định nghĩa và ký hiệu số đặc trưng
- Số đặc trưng được định nghĩa là các đại lượng không thứ nguyên (thứ nguyên bằng 1), được thiết lập từ tổ hợp các đại lượng vật lý có thứ nguyên nhằm đơn giản hóa việc phân tích các hiện tượng vật lý phức tạp.
- Ký hiệu của các số đặc trưng bắt buộc phải gồm hai chữ cái Latinh, trong đó chữ cái đầu viết hoa và chữ cái sau viết thường (ví dụ: Re, Pr, Nu).
- Để phân biệt rõ ràng với tích của hai đại lượng độc lập, ký hiệu của các số đặc trưng phải được in bằng kiểu chữ đứng (roman), khác với các đại lượng vật lý thông thường vốn được in bằng kiểu chữ nghiêng (italic).
- Khi cần biểu thị số đặc trưng trong các điều kiện biên hoặc đặc tính hình học cụ thể, các chỉ số phụ có thể được thêm vào phía sau ký hiệu (ví dụ: Re_d cho số Reynolds tính theo đường kính ống).
2. Các số đặc trưng trong cơ học chất lưu
- Số Reynolds (Re): Xác định bằng tỷ số giữa lực quán tính và lực cản nhớt. Đây là thông số quyết định để dự đoán trạng thái dòng chảy là chảy tầng (laminar) hay chảy rối (turbulent).
- Số Euler (Eu): Biểu thị tỷ số giữa lực áp suất và lực quán tính, được sử dụng rộng rãi trong việc tính toán tổn thất áp suất dòng chảy.
- Số Froude (Fr): Xác định bằng tỷ số giữa lực quán tính và lực trọng trường, đóng vai trò cốt lõi trong cơ học sông ngòi, thiết kế công trình thủy lợi và tàu thủy.
- Số Mach (Ma): Tỷ số giữa vận tốc dòng chảy (hoặc vận tốc vật thể) và vận tốc âm thanh trong cùng môi trường, dùng để phân loại các chế độ dòng chảy từ dưới âm, cận âm đến siêu âm.
- Số Weber (We): Tỷ số giữa lực quán tính và lực căng bề mặt, thường áp dụng trong nghiên cứu sự hình thành giọt, bọt khí và dòng chảy đa pha.
3. Các số đặc trưng trong hiện tượng truyền nhiệt
- Số Prandtl (Pr): Tỷ số giữa độ khuếch tán động lượng (độ nhớt động học) và độ khuếch tán nhiệt, phản ánh tính chất vật lý thuần túy của chất lưu.
- Số Nusselt (Nu): Tỷ số giữa cường độ truyền nhiệt đối lưu và cường độ dẫn nhiệt qua một lớp chất lưu đứng yên, là thông số chính để xác định hệ số tỏa nhiệt đối lưu.
- Số Grashof (Gr): Tỷ số giữa lực nổi (gây ra bởi sự chênh lệch mật độ do nhiệt độ) và lực nhớt, quyết định cường độ của quá trình đối lưu tự nhiên.
- Số Fourier (Fo): Số không thứ nguyên đặc trưng cho thời gian vật lý trong các bài toán truyền nhiệt không ổn định (biến thiên theo thời gian).
- Số Peclet (Pe): Tỷ số giữa lượng nhiệt vận chuyển bằng đối lưu và lượng nhiệt vận chuyển bằng dẫn nhiệt.
4. Các số đặc trưng trong hiện tượng truyền chất
- Số Schmidt (Sc): Tỷ số giữa độ khuếch tán động lượng và độ khuếch tán khối lượng (khuếch tán phân tử), đặc trưng cho động học của chất lưu trong quá trình truyền chất.
- Số Sherwood (Sh): Tỷ số giữa truyền chất đối lưu và truyền chất khuếch tán, có vai trò tương đương số Nusselt trong truyền nhiệt.
- Số Lewis (Le): Tỷ số giữa độ khuếch tán nhiệt và độ khuếch tán khối lượng, dùng để phân tích các quá trình truyền nhiệt và truyền chất đồng thời.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn hóa quốc gia, giúp đồng bộ hóa các thuật ngữ, ký hiệu đo lường của Việt Nam hoàn toàn tương thích với hệ thống tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7870-11:2020
ISO 80000-11:2019
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 11: SỐ ĐẶC TRƯNG
Quantities and units - Part 11: Characteristic numbers
Lời nói đầu
TCVN 7870-11:2020 thay thế cho TCVN 7870-11:2009.
TCVN 7870-11:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-11:2019.
TCVN 7870-11:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7870 (ISO 80000), Đại lượng và đơn vị đo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Phần 1: Quy định chung
- TCVN 7870-2:2020 (ISO 80000-2:2019), Phần 2: Toán học
- TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019), Phần 3: Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4:2020 (ISO 80000-4:2019), Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5:2020 (ISO 80000-5:2019), Phần 5: Nhiệt động lực
- TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019), Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8:2007), Phần 8: Âm học
- TCVN 7870-9:2020 (ISO 80000-9:2019), Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- TCVN 7870-10:2020 (ISO 80000-10:2019), Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- TCVN 7870-11:2020 (ISO 80000-11:2019), Phần 11: Số đặc trưng
- TCVN 7870-12:2020 (ISO 80000-12:2019), Phần 12: Vật lý chất ngưng tụ
Bộ TCVN 7870 (IEC 80000), Đại lượng và đơn vị đo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008), Phần 6: Điện từ
- TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008), Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008), Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
Lời giới thiệu
Số đặc trưng là đại lượng vật lý có đơn vị một, mặc dù thường được gọi không chính xác là đại lượng "không thứ nguyên". Chúng được sử dụng trong nghiên cứu các quá trình tự nhiên và kỹ thuật và (có thể) đưa ra thông tin về tính năng của quá trình hoặc biểu thị sự tương đồng giữa các quá trình khác nhau.
Số đặc trưng thường được mô tả như là tỷ số của các lực ở trạng thái cân bằng, tuy nhiên trong một số trường hợp, chúng là tỷ số của năng lượng hoặc công, dù được lưu ý là lực trong tài liệu; đôi khi chúng là tỷ số của các thời gian đặc trưng.
Số đặc trưng có thể được xác định bằng cùng một phương trình nhưng mang tên khác nhau nếu chúng liên quan với các loại quá trình khác nhau.
Số đặc trưng có thể được thể hiện dưới dạng tích hoặc phân số của các số đặc trưng khác nếu điều này hợp lý cho cùng một loại quá trình. Vì vậy, các điều trong tiêu chuẩn này được sắp xếp theo một số nhóm quá trình.
Vì số lượng số đặc trưng là rất lớn, và việc sử dụng trong công nghệ và khoa học là không giống nhau, nên chỉ một số ít trong số chúng được đưa ra trong tiêu chuẩn này, trong đó sự bao hàm của chúng phụ thuộc vào việc sử dụng chung. Bên cạnh đó, có sự hạn chế đối với các loại quá trình được nêu trong các tiêu đề Điều. Tuy nhiên, có một vài số đặc trưng được tìm thấy trong những trình bày khác nhau về cùng một thông tin vật lý, ví dụ được nhân với một hệ số như bình phương, căn bậc hai hoặc nghịch đảo với một sự trình bày khác. Chỉ một trong các số đặc trưng này được đề cập, các số khác được xem là không dùng nữa hoặc được đề cập trong cột chú thích.
ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 11: SỐ ĐẶC TRƯNG
Quantities and units - Part 11: Characteristic numbers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra tên, ký hiệu và định nghĩa của các số đặc trưng dùng để mô tả các hiện tượng lưu chuyển.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1:2016) về Âm học, mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 6: Điện tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-13:2010 (IEC 80000-13:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-14:2010 (IEC 80000-14:2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-8:2007 (ISO 80000-8 : 2007) về Đại lượng và đơn vị - Phần 8: Âm học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2009 (ISO 80000-11 : 2008) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11862:2017 (ISO/TR 16476:2016) về Mẫu chuẩn - Thiết lập và thể hiện liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đại lượng được ấn định cho mẫu chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10804-2:2015 (ISO 12789-2:2008) về Trường bức xạ chuẩn - Trường nơtron được mô phỏng tại nơi làm việc - Phần 2: Các nguyên tắc hiệu chuẩn liên quan đến đại lượng cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1:2016) về Âm học, mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-2:2020 (ISO 80000-2:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 2: Toán học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2020 (ISO 80000-4:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-7:2020 (ISO 80000-7:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng và bức xạ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-9:2020 (ISO 80000-9:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-10:2020 (ISO 80000-10:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-3:2020 (ISO 80000-3:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-11:2020 (ISO 80000-11:2019) về Đại lượng và đơn vị - Phần 11: Số đặc trưng
- Số hiệu: TCVN7870-11:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
