Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-11:2006. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế, tập trung chuyên sâu vào các phương pháp và yêu cầu đối với phép thử độc tính toàn thân. Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật nhằm xác định khả năng gây ra các phản ứng có hại mang tính hệ thống của các vật liệu chế tạo trang thiết bị y tế khi tiếp xúc với cơ thể người.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7391-11:2007 quy định các quy trình đánh giá tiềm năng gây độc tính toàn thân của các trang thiết bị y tế giải phóng các thành phần hóa học hoặc các chất chiết trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ thể. Tiêu chuẩn áp dụng cho:
- Các trang thiết bị y tế tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với cơ thể người bệnh trong quá trình sử dụng lâm sàng.
- Việc đánh giá các phản ứng bất lợi xuất hiện ở các cơ quan hoặc mô cách xa vị trí tiếp xúc trực tiếp với trang thiết bị.
- Các thử nghiệm độc tính toàn thân bao gồm độc tính cấp tính, độc tính bán cấp, độc tính bán mãn tính và độc tính mãn tính.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành:
- Độc tính toàn thân (Systemic toxicity): Là tác động độc hại xảy ra ở một hoặc nhiều vị trí trong cơ thể không liên quan trực tiếp đến vị trí tiếp xúc của chất thử.
- Độc tính cấp tính (Acute toxicity): Các tác dụng có hại xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn (thường là trong vòng 24 giờ) sau khi đưa một hoặc nhiều liều chất thử vào cơ thể.
- Độc tính bán cấp (Subacute toxicity): Tác dụng có hại xuất hiện sau khi tiếp xúc liên tục hoặc định kỳ với chất thử trong khoảng thời gian từ 14 đến 28 ngày.
- Độc tính bán mãn tính (Subchronic toxicity): Tác dụng có hại xuất hiện sau khi tiếp xúc liên tục hoặc định kỳ với chất thử trong một phần thời gian sống của động vật thử nghiệm (thường là 90 ngày ở loài gặm nhấm).
- Độc tính mãn tính (Chronic toxicity): Tác dụng có hại xuất hiện sau khi tiếp xúc liên tục hoặc định kỳ với chất thử trong phần lớn thời gian sống của động vật thử nghiệm (thường trên 12 tháng).
Yêu cầu chung đối với việc thiết kế phép thử
Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc thiết kế thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khoa học và đạo đức trong nghiên cứu động vật:
- Lựa chọn động vật thử nghiệm: Phải sử dụng các loài động vật được công nhận rộng rãi trong các hướng dẫn quốc tế (thường là chuột cống, chuột nhắt hoặc thỏ). Việc lựa chọn loài phải được biện minh rõ ràng trong đề cương thử nghiệm.
- Đường đưa chất thử vào cơ thể: Phải mô phỏng tối đa đường tiếp xúc lâm sàng của trang thiết bị y tế trên người (ví dụ: tiêm tĩnh mạch, tiêm màng bụng, tiêm dưới da, hoặc cho uống).
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử có thể là bản thân vật liệu trang thiết bị y tế hoặc dịch chiết từ vật liệu đó. Quá trình chiết mẫu phải tuân thủ các quy định chung về chuẩn bị mẫu và tài liệu tham chiếu của bộ tiêu chuẩn TCVN 7391 (ISO 10993).
- Liều lượng và số lượng động vật: Số lượng động vật phải đủ lớn để đảm bảo ý nghĩa thống kê nhưng phải tối thiểu hóa theo nguyên tắc nhân đạo (3Rs: Thay thế, Giảm thiểu, Tinh chỉnh).
Quy trình thực hiện các phép thử độc tính cụ thể
Tiêu chuẩn phân chia chi tiết các bước tiến hành cho từng loại phép thử độc tính toàn thân:
- Phép thử độc tính toàn thân cấp tính: Động vật được theo dõi liên tục trong ít nhất 72 giờ sau khi dùng chất thử để phát hiện các dấu hiệu lâm sàng bất thường, sự thay đổi thể trọng hoặc tỷ lệ tử vong.
- Phép thử độc tính bán cấp và bán mãn tính: Đòi hỏi việc theo dõi định kỳ hàng ngày về hành vi, thể trạng, kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng như huyết học, sinh hóa máu và nước tiểu ở các mốc thời gian quy định.
- Phép thử độc tính mãn tính: Đánh giá các tác động tích lũy lâu dài, bao gồm cả khả năng gây ung thư hoặc suy giảm chức năng cơ quan nghiêm trọng. Đòi hỏi quy trình giám sát chặt chẽ trong suốt vòng đời của động vật thử nghiệm.
Đánh giá kết quả và báo cáo thử nghiệm
Kết quả của các phép thử độc tính toàn thân phải được phân tích toàn diện bởi các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp:
- Khám nghiệm đại thể và vi thể (Giải phẫu bệnh): Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, động vật phải được khám nghiệm tử thi đại thể. Các cơ quan đích (gan, thận, tim, phổi, não...) phải được cố định và tiến hành cắt tiêu bản nhuộm màu để đánh giá mô bệnh học dưới kính kính hiển vi.
- Đánh giá độc tính: So sánh các chỉ số sinh học giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng để xác định xem các biến đổi quan sát được có ý nghĩa lâm sàng và liên quan đến chất thử hay không.
- Nội dung báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải mô tả chi tiết về mẫu thử, phương pháp chiết, loài động vật sử dụng, quy trình thực hiện, kết quả quan sát lâm sàng, số liệu cận lâm sàng, kết quả giải phẫu bệnh và kết luận cuối cùng về mức độ an toàn sinh học của trang thiết bị y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 11: PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH TOÀN THÂN
Biological evaluation of medical devices - Part 11: Tests for systemic toxicity
Lời nói đầu
TCVN 7391-11:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-11:2006.
TCVN 7391-11:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007 (ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995) Phần 7: DƯ lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
Bộ ISO 10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần sau:
- Part 9: Framework for identification and quantification of quantification of potential degradation products
- Part 10: Tests for irritation and delayed -type hypersensitivity
- Part 13: Identification and quantification of degradation products from polymeric medical devices
- Part 14: Identification and quantification of degradation products from ceramics
- Part 15: Identification and quantification of degradation products from metals and alloys
- Part 16: Toxicokinetic study design for degradation products and leachables
- Part 17: Establishment of allowable limits for leachable substances
- Part 18: Chemical characterization of materials
- Part 19: Physico-chemical, morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles and methods for immunotoxicology testing of medical devices
Lời giới thiệu
Độc tính toàn thân là một tác động có hại tiềm ẩn khi sử dụng trang thiết bị y tế. Các tác động được khái quát hóa cũng như các tác động đối với cơ quan và hệ cơ quan có thể xảy ra do sự hấp thụ, phân bố và trao đổi chất của các chất tiết ra từ trang thiết bị hoặc các vật liệu của thiết bị đến các bộ phận của cơ thể mà không có tiếp xúc trực tiếp. Tiêu chuẩn này đánh giá độc tính toàn thân đã được khái quát hóa, không phải là độc tính toàn thân nhằm vào hệ cơ quan hoặc cơ quan đích cụ thể nào, mặc dù các tác động này có thể do sự hấp thụ toàn thân và phân bố các chất độc vào cơ thể.
Do tính đa dạng của các trang thiết bị y tế, vật liệu làm ra chúng cũng như m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8332:2010 (ISO 15190: 2003) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về an toàn
- 1Quyết định 732/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7782:2008 (ISO 15189 : 2007) về Phòng thí nghiệm y tế -Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2005 (ISO 10993-2:1992) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2005 (ISO 10993-3:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4 : 2002) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2005 (ISO 10993-5:1999) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8332:2010 (ISO 15190: 2003) về Phòng thí nghiệm y tế - Yêu cầu về an toàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- Số hiệu: TCVN7391-11:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
