Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-11:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 210 Trang thiết bị y tế biên soạn và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và hướng dẫn chi tiết nhằm đánh giá khả năng gây độc tính toàn thân của các vật liệu chế tạo trang thiết bị y tế khi tiếp xúc với cơ thể người.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm, các nhà sản xuất trang thiết bị y tế, các cơ quan quản lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đánh giá an toàn sinh học của trang thiết bị y tế trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trên thị trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình và phương pháp thử nghiệm nhằm xác định tiềm năng gây ra các phản ứng độc tính toàn thân có hại từ các thành phần giải phóng ra từ trang thiết bị y tế.
- Các phép thử bao gồm đánh giá độc tính toàn thân cấp tính, độc tính toàn thân bán cấp, độc tính toàn thân bán trường diễn và độc tính toàn thân trường diễn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc đánh giá các phản ứng độc tính cục bộ tại vị trí tiếp xúc (vấn đề này được quy định riêng biệt trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7391).
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn cốt lõi, đặc biệt là TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) về đánh giá và thử nghiệm trong khuôn khổ quy trình quản lý rủi ro.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, lựa chọn vật liệu tham chiếu và các hướng dẫn về bảo vệ động vật thử nghiệm cũng được viện dẫn để đảm bảo tính thống nhất và chuẩn xác của kết quả thử nghiệm.
- Độc tính toàn thân cấp tính (Acute systemic toxicity): Các tác dụng bất lợi xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn (thường không quá 24 giờ) sau khi cơ thể tiếp xúc một lần hoặc nhiều lần với mẫu thử hoặc chất chiết từ mẫu thử.
- Độc tính toàn thân bán cấp (Subacute systemic toxicity): Các tác dụng bất lợi xảy ra sau khi tiếp xúc liên tục hoặc lặp lại nhiều lần trong khoảng thời gian từ 14 ngày đến 28 ngày.
- Độc tính toàn thân bán trường diễn (Subchronic systemic toxicity): Các tác dụng bất lợi xảy ra sau khi tiếp xúc liên tục hoặc lặp lại nhiều lần trong một phần vòng đời của động vật thử nghiệm (thường chiếm khoảng 10% vòng đời, ví dụ 90 ngày ở loài gặm nhấm).
- Độc tính toàn thân trường diễn (Chronic systemic toxicity): Các tác dụng bất lợi xảy ra sau khi tiếp xúc liên tục hoặc lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, chiếm phần lớn vòng đời của động vật thử nghiệm (thường trên 6 tháng đến 12 tháng hoặc lâu hơn).
- Chất chiết (Extract): Dung dịch thu được từ việc ngâm chiết vật liệu hoặc trang thiết bị y tế trong các dung môi thích hợp dưới các điều kiện nhiệt độ, thời gian và tỷ lệ diện tích bề mặt/thể tích quy định nhằm mô phỏng quá trình giải phóng chất trong cơ thể.
- Nguyên tắc nhân đạo trong sử dụng động vật (3Rs - Replacement, Reduction, Refinement): Khuyến khích tối đa việc giảm thiểu số lượng động vật sử dụng, cải tiến quy trình để giảm thiểu đau đớn cho động vật, và thay thế bằng các phương pháp in vitro (ngoài cơ thể) khi có công nghệ tương đương được thừa nhận.
- Lựa chọn dung môi chiết mẫu: Phải sử dụng cả dung môi phân cực (như nước muối sinh lý, nước cất) và dung môi không phân cực (như dầu thực vật) để đảm bảo chiết xuất được tối đa các chất có khả năng gây độc từ trang thiết bị y tế.
- Đường dùng mẫu thử: Đường đưa chất chiết hoặc mẫu thử vào cơ thể động vật thử nghiệm phải tương thích tối đa với đường tiếp xúc lâm sàng dự kiến của trang thiết bị y tế trên cơ thể người (ví dụ: tiêm tĩnh mạch, tiêm màng bụng, tiêm dưới da hoặc qua đường uống).
- Chế độ giám sát và đánh giá: Động vật thử nghiệm phải được theo dõi liên tục về các biểu hiện lâm sàng (trọng lượng cơ thể, hành vi, lượng thức ăn và nước uống tiêu thụ). Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, phải tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng (huyết học, sinh hóa máu) và kiểm tra giải phẫu bệnh lý (đại thể và vi thể) đối với các cơ quan đích để phát hiện các tổn thương hệ thống.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo các quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và độ an toàn sinh học của trang thiết bị y tế sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7391-11:2020
ISO 10993-11:2017
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 11: PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH TOÀN THÂN
Biological evaluation of medical devices - Part 11: Tests for systemic toxicity
Lời nói đầu
TCVN 7391-11:2020 thay thế cho TCVN 7391-11:2007.
TCVN 7391-11:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-11:2017.
TCVN 7391-11:2020 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003), Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014), Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017), Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009), Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016), Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995), Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2002 (ISO 10993-12:2007), Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- TCVN 7391-14:2001 (ISO 10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và ngâm chiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6916-1:2008 (ISO 15223-1 : 2007, Amd.1 : 2008) về Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-1:2007 (ISO 14155-1:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-2:2007 (ISO 14155-2:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch thử lâm sàng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6916-1:2008 (ISO 15223-1 : 2007, Amd.1 : 2008) về Trang thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung cấp thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2007 (ISO 10993-11:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2007 (ISO 10993-18:2005) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-1:2007 (ISO 14155-1:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7740-2:2007 (ISO 14155-2:2003) về Thử lâm sàng trang thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch thử lâm sàng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- Số hiệu: TCVN7391-11:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
