Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết về việc lập kế hoạch và thực hiện các phép đo nhằm xác định nồng độ sợi amiăng lơ lửng trong không khí bên trong các tòa nhà, phục vụ công tác đánh giá an toàn sức khỏe và nghiệm thu công trình sau khi xử lý amiăng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với môi trường không khí trong nhà tại các công trình dân dụng, công nghiệp, văn phòng hoặc các không gian công cộng có nguy cơ phát tán sợi amiăng từ vật liệu xây dựng. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm chất lượng môi trường, các chuyên gia đánh giá rủi ro sức khỏe nghề nghiệp, các đơn vị thi công tháo dỡ, xử lý vật liệu chứa amiăng và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và môi trường.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết lập chiến lược lấy mẫu không khí nhằm xác định sự hiện diện và nồng độ của các sợi amiăng truyền trong không khí.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc đánh giá nồng độ sợi amiăng trong nhà trước, trong và sau khi thực hiện các hoạt động bảo dưỡng, cải tạo hoặc tháo dỡ các vật liệu chứa amiăng (ACM).
- Hướng dẫn cách thức thiết lập các điều kiện đo tối ưu, bao gồm cả việc lấy mẫu tĩnh và lấy mẫu động (lấy mẫu mô phỏng hoạt động của con người) để phản ánh chính xác mức độ tiếp xúc thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về phương pháp phân tích sợi amiăng bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) hoặc kính hiển vi điện tử quét (SEM).
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) về khía cạnh chung của chiến lược lấy mẫu không khí trong nhà, ISO 10312 và ISO 13794 về phương pháp xác định sợi amiăng bằng kính hiển vi điện tử truyền qua trực tiếp và gián tiếp.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình quan trắc và phân tích:
- Sợi amiăng truyền trong không khí (Airborne asbestos fibre): Là các hạt sợi amiăng lơ lửng trong pha khí có tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng (tỷ lệ khung hình) lớn hơn hoặc bằng 3:1.
- Vật liệu chứa amiăng (Asbestos-containing material - ACM): Bất kỳ vật liệu nào có chứa amiăng với hàm lượng cấu thành được xác định theo quy định pháp luật hiện hành.
- Lấy mẫu mô phỏng hoạt động (Active/Aggressive sampling): Phương pháp lấy mẫu trong đó không khí trong phòng được khuấy động một cách nhân tạo bằng các thiết bị cơ học (như quạt) trước và trong khi lấy mẫu nhằm mô phỏng trạng thái phát tán sợi amiăng cao nhất khi có hoạt động của con người.
- Lấy mẫu tĩnh (Stationary sampling): Phương pháp lấy mẫu tại các vị trí cố định trong phòng dưới điều kiện không khí bình thường, không có sự can thiệp khuấy động chủ động.
Điều 4: Nguyên tắc chung và chiến lược lấy mẫu
- Đánh giá ban đầu: Trước khi tiến hành lấy mẫu, phải thực hiện khảo sát thực địa toàn diện để xác định vị trí, tình trạng của các vật liệu chứa amiăng (ACM) trong tòa nhà, cũng như lịch sử sửa chữa, bảo dưỡng của công trình.
- Xác định mục tiêu đo lường: Chiến lược lấy mẫu phải được thiết kế dựa trên mục đích cụ thể, bao gồm: đo lường nồng độ nền (để đánh giá rủi ro dài hạn), đo lường trong quá trình thi công (để kiểm soát rò rỉ khu vực cách ly), hoặc đo lường nghiệm thu (để xác nhận khu vực đã an toàn cho người sử dụng quay lại sau khi tháo dỡ amiăng).
- Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc ưu tiên sử dụng phương pháp lấy mẫu mô phỏng hoạt động (aggressive sampling) đối với các phép đo nghiệm thu bàn giao công trình, vì phương pháp này giúp phát hiện các sợi amiăng lắng đọng trên bề mặt có thể bị tái phát tán vào không khí khi có người sinh hoạt.
- Yêu cầu về thể tích mẫu: Thể tích không khí cần hút qua màng lọc phải đủ lớn để đảm bảo giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn sức khỏe (thường yêu cầu thể tích tối thiểu từ 1000 lít đến 3000 lít tùy thuộc vào phương pháp kính hiển vi áp dụng).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng cho các hoạt động quan trắc môi trường lao động và môi trường sống trong nhà tại Việt Nam liên quan đến kiểm soát phơi nhiễm amiăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Indoor air - Part 7: Sampling strategy for determination of airborne asbestos fibre concentrations
Lời nói đầu
TCVN 10736-7:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 16000-7:2007.
TCVN 10736-7:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí trong nhà gồm các phần sau:
- TCVN 10736-1: 2015 (ISO 16000-1:2004) Phần 1: Các khía cạnh chung của kế hoạch lấy mẫu;
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-PID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải;
- TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
Bộ ISO 16000 Indoor air còn có các phần sau:
- ISO 16000-15:2008 Indoor air - Part 15: Sampling strategy for nitrogen dioxide (NO2)
- ISO 16000-16:2008 Indoor air - Part 16: Detection and enumeration of moulds - Sampling by filtration
- ISO 16000-17:2008 Indoor air - Part 17: Detection and enumeration of moulds - Culture-based method
- ISO 16000-18:2011 Indoor air - Part 18: Detection and enumer
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-2:2016 (ISO 11665-2:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 2: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng trung bình của sản phẩm phân rã sống ngắn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-3:2016 (ISO 11665-3:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 3: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã sống ngắn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-2:2018 (ISO 16017-2:2003) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 2: Lấy mẫu khuếch tán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13666:2023 (ASTM D5086-20) về Phương pháp xác định canxi, magiê, kali và natri lắng đọng ướt trong không khí bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6502:1999 (ISO 10312 : 1995) về không khí xung quanh - xác định sợi amiăng - phương pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6504:1999 (ISO 8672 : 1993) về chất lượng không khí - xác định nồng độ số sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển vi quang học phản pha - phương pháp lọc màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5966:2009 (ISO 4225 : 1994) về Chất lượng không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-2:2016 (ISO 11665-2:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 2: Phương pháp đo tích hợp để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng trung bình của sản phẩm phân rã sống ngắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10759-3:2016 (ISO 11665-3:2012) về Đo hoạt độ phóng xạ trong môi trường - Không khí: radon-222 - Phần 3: Phương pháp đo điểm để xác định nồng độ năng lượng alpha tiềm tàng của sản phẩm phân rã sống ngắn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2016 (ISO 16000-11:2006) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008) về Không khí trong nhà - Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) về Không khí trong nhà - Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp thụ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12247-2:2018 (ISO 16017-2:2003) về Không khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng ống hấp phụ/giải hấp nhiệt/sắc ký khí mao quản - Phần 2: Lấy mẫu khuếch tán
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13666:2023 (ASTM D5086-20) về Phương pháp xác định canxi, magiê, kali và natri lắng đọng ướt trong không khí bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- Số hiệu: TCVN10736-7:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
