Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, hiệu suất và phương pháp thử nghiệm đối với các thiết bị lọc không khí được sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy lọc không khí hoạt động bằng điện, được thiết kế để sử dụng trong gia đình và các khu vực tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với nguồn điện một pha.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về tính năng hoạt động và các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm trong không khí của thiết bị.
- Các chất ô nhiễm được thử nghiệm và đánh giá bao gồm hạt bụi mịn (particulate matter), các chất khí ô nhiễm (gaseous pollutants) và các vi sinh vật (microorganisms).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết bị lọc không khí được thiết kế chuyên dụng cho mục đích công nghiệp, y tế hoặc các môi trường đặc thù có điều kiện khắc nghiệt khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn điện đối với thiết bị điện gia dụng, đặc biệt là các tiêu chuẩn quy định về an toàn cho thiết bị lọc không khí (như bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 hoặc IEC 60335).
- Các tài liệu hướng dẫn về phương pháp đo lường hiệu suất màng lọc và các tiêu chuẩn về chất lượng không khí trong nhà.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thử nghiệm và đánh giá hiệu năng máy lọc không khí:
- Máy lọc không khí (Air cleaner): Thiết bị hoạt động bằng điện được thiết kế để loại bỏ các chất ô nhiễm dạng hạt, dạng khí hoặc vi sinh vật ra khỏi không khí trong một không gian hạn chế.
- Tốc độ phân phối không khí sạch (CADR - Clean Air Delivery Rate): Chỉ số biểu thị tốc độ cung cấp không khí sạch của máy lọc đối với một loại chất ô nhiễm cụ thể, được tính bằng mét khối trên giờ (m³/h). Đây là chỉ số cốt lõi để đánh giá hiệu năng của máy.
- Buồng thử nghiệm (Test chamber): Không gian kín có kích thước và điều kiện môi trường được kiểm soát nghiêm ngặt để tiến hành các thử nghiệm đánh giá hiệu suất của máy lọc không khí.
- Chất ô nhiễm thử nghiệm (Test pollutant): Các chất cụ thể được đưa vào buồng thử nghiệm để đánh giá khả năng lọc của thiết bị, bao gồm bụi chuẩn, khói thuốc lá, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) như formaldehyde, và các loại vi khuẩn hoặc nấm mốc chỉ thị.
Điều 4: Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm ban đầu
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện môi trường bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành thử nghiệm hiệu năng:
- Yêu cầu về an toàn: Trước khi tiến hành thử nghiệm tính năng theo tiêu chuẩn này, máy lọc không khí phải đảm bảo đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn điện và an toàn cơ học theo các tiêu chuẩn an toàn hiện hành.
- Điều kiện môi trường thử nghiệm: Nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong buồng thử nghiệm phải được duy trì ổn định ở mức quy định (thông thường nhiệt độ từ 20°C đến 25°C và độ ẩm từ 40% đến 60%) để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo lường.
- Nguồn điện thử nghiệm: Thiết bị phải được vận hành ở điện áp danh định và tần số danh định với sai số cho phép cực kỳ nhỏ theo quy định của tiêu chuẩn.
- Trạng thái thiết bị: Máy lọc không khí phải được thử nghiệm ở trạng thái mới, màng lọc sạch hoàn toàn và được lắp đặt, vận hành đúng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
Lời nói đầu
TCVN 11858:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC142 Thiết bị làm sạch không khí và các khí khác biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LỌC KHÔNG KHÍ - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Air purifiers - Performance requirements and test method
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng lọc bụi, khử mùi và phương pháp thử của máy lọc không khí sử dụng trong gia đình hoặc văn phòng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Máy lọc không khí dùng cho mục đích công nghiệp;
- Máy lọc không khí dùng trong môi trường đặc biệt có khí nổ và khí ăn mòn;
- Máy lọc không khí dùng cho các mục đích y tế.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11488 (ISO 15957), Bụi thử để đánh giá thiết bị làm sạch không khí;
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Máy lọc không khí (air purifier)
Máy có chức năng loại bỏ các hạt, chất khí ô nhiễm, vi sinh vật và các chất ô nhiễm khác trong không khí trong nhà.
3.2
PM2,5 (particulate matter 2,5)
Bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 µm.
3.3
Khối lượng làm sạch tích lũy (cummulate dean mass - CCM)
Khối lượng bụi tích lũy được khi hiệu suất lọc bụi của máy giảm còn 50% giá trị ban đầu đối với máy lọc không khí trong tình trạng danh định và các điều kiện thử nghiệm quy định.
CHÚ THÍCH Đơn vị tính bằng gam.
3.4
Hiệu suất lọc bụi ban đầu (initial filter efficiency)
Thời gian cần thiết để máy lọc không khí giảm 99% so với nồng độ ban đầu của bụi PM2,5 trong không khí trong nhà, trong các điều kiện quy định.
3.5
Hiệu suất khử mùi (deodorant efficiency)
Tỷ lệ lọc các chất gây mùi sau thời gian 30 min làm việc của máy lọc không khí, trong các điều kiện quy định.
4.1 Hiệu suất lọc bụi ban đầu
Hiệu suất lọc bụi ban đầu của máy lọc không khí phân theo các mức được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các mức hiệu suất lọc bụi ban đầu
| Mức | Hiệu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-8:1999 (ISO 789-8:1991) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 8 : bình lọc không khí của động cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2381:1978 về Bình lọc không khí động cơ điezen tĩnh tại, tàu thuỷ và đầu máy - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11978:2017 về Máy lọc nước dùng trong gia đình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11979:2017 về Phương pháp thử cho máy lọc nước dùng trong gia đình
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-8:1999 (ISO 789-8:1991) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 8 : bình lọc không khí của động cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2381:1978 về Bình lọc không khí động cơ điezen tĩnh tại, tàu thuỷ và đầu máy - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-4:2008 (ISO 14269-4 : 1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp - Môi trường buồng lái - Phần 4: Phương pháp thử phần tử lọc không khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11488:2016 (ISO 15957:2015) về Bụi thử để đánh giá thiết bị làm sạch không khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306-13:2017 (IEC 60076-13:2006) về Máy biến áp điện lực - Phần 13: Máy biến áp chứa chất lỏng loại tự bảo vệ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11978:2017 về Máy lọc nước dùng trong gia đình
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11979:2017 về Phương pháp thử cho máy lọc nước dùng trong gia đình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) về Không khí trong nhà - Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11858:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
