Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2381:1978 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bình lọc không khí của động cơ điezen tĩnh tại, động cơ điezen dùng cho tàu thủy và đầu máy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng thiết bị lọc khí, đảm bảo hiệu suất hoạt động và độ bền của động cơ trong quá trình vận hành.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2381:1978 về Bình lọc không khí động cơ điezen tĩnh tại, tàu thuỷ và đầu máy - Yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng bình lọc không khí cho các loại động cơ điezen tĩnh tại, tàu thủy và đầu máy kéo.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2381:1978 tập trung xác định phạm vi, ranh giới kỹ thuật và các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng tiêu chuẩn đối với hệ thống lọc khí động cơ điezen:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với bình lọc không khí lắp đặt trên các động cơ điezen tĩnh tại (máy phát điện, máy bơm...), động cơ điezen hàng hải (tàu thủy) và động cơ điezen dùng cho đầu máy xe lửa. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại động cơ điezen chuyên dụng khác trừ khi có quy định phối hợp riêng.
- Phân loại và định nghĩa (Điều 2): Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến bình lọc không khí, bao gồm các bộ phận cấu thành như lõi lọc, vỏ bình lọc, đường dẫn khí vào và ra, cũng như các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị lọc.
- Yêu cầu chung về thiết kế (Điều 3): Quy định các nguyên tắc thiết kế cơ bản nhằm đảm bảo bình lọc không khí hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt (độ ẩm cao đối với tàu thủy, bụi bẩn đối với đầu máy và động cơ tĩnh tại). Thiết kế phải đảm bảo dễ dàng tháo lắp, bảo dưỡng và thay thế lõi lọc định kỳ.
- Tiêu chuẩn hóa vật liệu chế tạo (Điều 4): Đưa ra các yêu cầu sơ bộ về vật liệu sử dụng để chế tạo vỏ bình lọc và các chi tiết bên trong. Vật liệu phải có khả năng chống ăn mòn, chịu được rung động mạnh và sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong quá trình động cơ vận hành.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các quy định đầu tiên
Việc thiết lập chặt chẽ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ tiêu chuẩn. Điều này giúp các nhà sản xuất và đơn vị vận hành thống nhất được các tiêu chí đánh giá chất lượng, hạn chế tối đa các sự cố hỏng hóc động cơ do bụi bẩn xâm nhập, từ đó nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của các phương tiện giao thông đường thủy, đường sắt cũng như các hệ thống máy móc công nghiệp tĩnh tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÌNH LỌC KHÔNG KHÍ ĐỘNG CƠ ĐIÊZEN
Air filters for stationary marine and locomotives diesels
Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình lọc không khí động cơ điêzen tĩnh tại, tầu thủy, đầu máy và động cơ điêzen dùng cho các tổ máy lưu động.
1.1 Bình lọc không khí phải chế tạo theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2 Hệ số lọt bụi e phải phù hợp với các trị số quy định trong bảng.
Lượng tiêu hao không khí tính bằng phần trăm lượng tiêu hao danh nghĩa | Hệ số lọt bụi e tính bằng phần trăm, không lớn hơn |
100 | 1,5 |
75 | 2,0 |
50 | 3,0 |
Nhỏ hơn 50 | 4,0 |
1.3 Lực cản của bình lọc không khí ở chế độ làm việc danh nghĩa trong quá trình sử dụng cho tới khi làm sạch và rửa (theo điều 1.4) được đo trực tiếp sau bình lọc, không được lớn hơn 300 mm cột nước ở áp suất 760 mm cột thủy ngân và ở nhiệt độ 200C. Đối với bình lọc không khí kiểu lọc xoáy, cho phép lực cản không lớn hơn 500 mm cột nước.
1.4 Thời gian làm việc liên tục không bảo dưỡng của bình lọc không khí khi sử dụng, không được nhỏ hơn thời gian quy định trong bản vẽ chế tạo

Giá trị độ bẩn trung bình của không khí
bên ngoài tính bằng gam trên mét khối (g/m3)
1.5 Trị số độ bẩn trung bình và lớn nhất của không khí vào bình lọc phải nêu trong điều kiện kỹ thuật.
1.6 Tỷ trọng của bình lọc không khí (khối lượng khô của bình lọc không khí trên lượng tiêu hao không khí danh nghĩa đi qua bình lọc) không được lớn hơn 100 kg/m3.
1.7 Bình lọc không khí đặt trên động cơ điêzen tàu thủy và điêzen của các tổ máy lưu động, phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này ở độ dốc 300C.
1.8 Bình lọc không khí phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này ở các điều kiện sau:
1.8.1 Nhiệt độ không khí xung quanh thay đổi từ 00C đến 550C;
1.8.2 Độ ẩm tương đối của không khí đến 95% ở 350C;
1.8.3 Độ cao đến 2.000 m trên mặt biển.
1.9 Bình lọc không khí phải chịu được giao động với tần số tới 5 HZ và gia tốc tới 7 lần gia tốc trọng trường.
1.10. Bình lọc không khí phải chịu được tác động của độ rung với tần số 200 HZ và gia tốc tới 4 lần gia tốc trọng trường.
1.11 Bình lọc không khí phải chịu được điều kiện tác động tức thời riêng biệt của tải trọng động tương đương với tải trọng tĩnh với gia tốc trong phương thẳng đứng và phương nằm ngang tới 20 lần gia tốc trọng trường.
2.1 Bình lọc không khí phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất thu nhận.
2.2 Khách hàng có quyền tiến hành kiểm tra chất lượng bình lọc không khí được cung cấp theo các chỉ tiêu quy định trong tiêu chuẩn này. Mỗi lần thử không lấy quá 1% nhưng không ít hơn 5 chiếc trong một lô bình lọc. Số lượng một lô do nơi đặt hàng và cơ sở sản xuất thỏa thuận quy định.
Nếu kết quả không đạt yêu cầu mặc dù chỉ một chỉ tiêu không đạt, phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng gấp đôi cũng lấy từ lô bình lọc đó. Kết quả thử lần thứ 2 là kết quả thử cuối cùng.
Việc thử bình lọc không khí theo quy định của cơ sở sản xuất và phải tương ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
4.1 Trên mỗi bình lọc không khí phải ghi các điểm sau:
Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
Ký hiệu của bình lọc không khí;
Số thứ tự theo hệ thống đánh số của cơ sở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-8:1999 (ISO 789-8:1991) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 8 : bình lọc không khí của động cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọc không khí động cơ máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
- 1Quyết định 508-KHKT/QĐ năm 1978 ban hành 103 tiêu chuẩn Nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-8:1999 (ISO 789-8:1991) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 8 : bình lọc không khí của động cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2382:1978 về Bình lọc không khí động cơ máy kéo - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11858:2017 về Máy lọc không khí - Yêu cầu về tính năng và phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2381:1978 về Bình lọc không khí động cơ điezen tĩnh tại, tàu thuỷ và đầu máy - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN2381:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/12/1978
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 14/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
