Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 47-2001, quy định về quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các nguyên tắc kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển, nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được xác định cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý vệ sinh dịch tễ trong chuỗi logistics thực phẩm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các phương thức vận chuyển thực phẩm dạng rời (như chất lỏng, chất bột, hạt) và thực phẩm bao gói sơ bộ bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.
- Tiêu chuẩn tập trung vào các biện pháp ngăn ngừa sự lây nhiễm chéo, ô nhiễm hóa học, vật lý và sinh học đối với thực phẩm chưa được bảo vệ hoàn toàn bằng bao bì bán lẻ.
- Không áp dụng đối với việc vận chuyển các loại thực phẩm đã được đóng gói sẵn hoàn chỉnh để bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng, vốn đã có lớp bao bì bảo vệ chuyên biệt.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng các quy định, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Thực phẩm dạng rời (Bulk food): Là thực phẩm không được bao gói hoặc đóng gói riêng lẻ, được đổ trực tiếp vào khoang chứa của phương tiện vận chuyển hoặc container để vận chuyển với số lượng lớn.
- Thực phẩm bao gói sơ bộ (Semi-packed food): Là thực phẩm được chứa đựng trong các bao gói tạm thời hoặc chưa hoàn thiện, vẫn có nguy cơ tiếp xúc với môi trường bên ngoài hoặc bị ảnh hưởng bởi các tác nhân ô nhiễm trong quá trình bốc xếp, vận chuyển.
- Phương tiện vận chuyển: Bao gồm tàu thủy, sà lan, toa xe lửa, xe tải, container hoặc bất kỳ hệ thống bồn chứa chuyên dụng nào được sử dụng để di chuyển thực phẩm từ địa điểm này sang địa điểm khác.
Điều 3: Nguyên tắc chung về quản lý vệ sinh
Các nguyên tắc cơ bản được thiết lập nhằm định hướng cho mọi hoạt động vận chuyển thực phẩm bao gồm:
- Thực phẩm phải được bảo vệ hiệu quả khỏi mọi nguồn ô nhiễm tiềm ẩn như bụi bẩn, vi sinh vật gây hại, hóa chất độc hại và các dị vật vật lý trong suốt quá trình bốc dỡ và vận chuyển.
- Thiết kế và cấu tạo của phương tiện vận chuyển, container phải đảm bảo dễ dàng làm sạch, khử trùng và bảo dưỡng định kỳ.
- Kiểm soát nghiêm ngặt các điều kiện môi trường bên trong khoang chứa như nhiệt độ, độ ẩm để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật và sự suy giảm chất lượng thực phẩm.
Điều 4: Yêu cầu vệ sinh đối với phương tiện vận chuyển và container
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh đối với trang thiết bị vận chuyển nhằm kiểm soát tối đa các mối nguy hại:
- Vật liệu chế tạo: Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được làm từ vật liệu không độc hại, không thấm nước, không bị ăn mòn và dễ làm sạch. Tránh sử dụng các vật liệu có thể thôi nhiễm chất độc hoặc truyền mùi, vị lạ vào thực phẩm.
- Thiết kế cấu trúc: Khoang chứa phải được thiết kế kín kẽ, ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại và các chất ô nhiễm từ môi trường bên ngoài. Cấu trúc bên trong phải nhẵn mịn, không có các góc chết tích tụ chất bẩn.
- Khả năng làm sạch và khử trùng: Phương tiện phải được thiết kế sao cho việc thoát nước rửa dễ dàng, không đọng nước và cho phép thực hiện các quy trình tẩy rửa, khử trùng hiệu quả trước và sau mỗi chuyến hàng.
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ: Đối với thực phẩm yêu cầu bảo quản lạnh hoặc đông lạnh, phương tiện phải được trang bị hệ thống làm lạnh và thiết bị giám sát nhiệt độ tự động hoạt động liên tục để đảm bảo chuỗi cung ứng lạnh không bị đứt gãy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10167:2013
CAC/RCP 47-2001
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM DẠNG RỜI VÀ THỰC PHẨM BAO GÓI SƠ BỘ
Code of hygienic practice for the transport of food in bulk and semi-packed food
Lời nói đầu
TCVN 10167:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 47-2001;
TCVN 10167:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Thực phẩm có thể bị nhiễm bẩn hoặc trong tình trạng không phù hợp khi chuyển đến nơi tiêu thụ, trừ khi thực hiện các biện pháp kiểm soát trong suốt quá trình vận chuyển. Tình trạng không phù hợp có thể xảy ra ngay cả khi đã thực hiện các biện pháp vệ sinh thích hợp trong các giai đoạn đầu của chuỗi thực phẩm. Cần có hệ thống vận chuyển thích hợp để đảm bảo thực phẩm được duy trì an toàn, phù hợp cho tiêu thụ khi phân phối và hỗ trợ hoạt động thương mại.
Việc trao đổi tốt thông tin giữa người vận chuyển/nhà sản xuất, người vận chuyển và người nhận hàng là rất quan trọng. Họ chia sẻ trách nhiệm về an toàn thực phẩm ở công đoạn vận chuyển trong chuỗi thực phẩm. Nhà sản xuất thực phẩm hoặc người nhận hàng có trách nhiệm thông tin cho người vận chuyển về các quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm cụ thể được yêu cầu trong suốt quá trình vận chuyển.
Tiêu chuẩn này được quy định phù hợp với TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, là tài liệu cần tham chiếu khi sử dụng tiêu chuẩn này. Các phần quy định trong tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về an toàn thực phẩm cụ thể không bao gồm trong TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 4-2003) do các tính chất đặc thù về vận chuyển và các yêu cầu cụ thể cần được nêu chi tiết.
Tiêu chuẩn này không áp dụng và không ưu tiên cho các loại sản phẩm hàng hóa khác đã có các quy phạm cụ thể quy định đối với sản phẩm đó ở dạng rời, ví dụ như TCVN 6564:2007 (CAC/RCP 36-1987, Rev 3-2005), Dầu mỡ động vật và thực vật - Quy phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM DẠNG RỜI VÀ THỰC PHẨM BAO GÓI SƠ BỘ
Code of hygienic practice for the transport of food in bulk and semi-packed food
1. Mục tiêu
Quy phạm thực hành vệ sinh đối với việc vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ:
- Xác định các yêu cầu bổ sung về vệ sinh thực phẩm phù hợp với TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 4-2003) áp dụng cho điều kiện phương tiện vận chuyển thực phẩm, nạp hàng, vận chuyển, bảo quản quá cảnh và dỡ hàng đối với thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ để đảm bảo thực phẩm được duy trì an toàn và thích hợp để dùng cho người;
- Chỉ ra phương thức thực hiện các biện pháp kiểm soát này;
- Cung cấp các phương pháp để kiểm tra xác nhận các biện pháp kiểm soát đã được áp dụng.
2. Phạm vi áp dụng, sử dụng và định nghĩa
2.1. Phạm vi áp dụng và sử dụng
Tiêu chuẩn này quy định về điều kiện phương tiện vận chuyển, nạp hàng, vận chuyển, bảo quản quá cảnh, dỡ hàng thực phẩm dạng rời, bao gói sơ bộ và thực phẩm tươi. Tiêu chuẩn này áp dụng cho phương tiện vận chuyển và thực phẩm từ điểm đưa hàng lên tàu đến điểm nhận hàng. Ví dụ về các loại thực phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:
- Thực phẩm được vận chuyển từ cơ sở đóng gói hoặc cơ sở chế biến đến cơ sở bán lẻ/phân phối;
- Thực phẩm được vận chuyển từ một cơ sở chế biến/phân phối đến một cơ sở chế biến/phân phối khác hoặc từ một
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 6TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2007 (CAC/RCP 36-1987, soát xét 3-2005) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm dạng rời
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 8TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- Số hiệu: TCVN10167:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
