Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 15-1976 (Soát xét 1-1979). Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và quy phạm thực hành vệ sinh nghiêm ngặt áp dụng cho toàn bộ quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển cơm dừa khô nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ngăn ngừa các mối nguy sinh học, hóa học và vật lý cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cơm dừa khô (desiccated coconut) được chế biến từ phần thịt quả dừa chín (Cocos nucifera L.) đã được loại bỏ vỏ ngoài, gáo dừa và lớp vỏ lụa màu nâu, sau đó được cắt nhỏ, sấy khô và phân loại.
- Quy chuẩn này bao trùm toàn bộ chuỗi giá trị từ khâu thu hoạch nguyên liệu tại vườn, vận chuyển, lưu kho quả tươi, cho đến các công đoạn chế biến sâu tại nhà máy, đóng gói thành phẩm và phân phối ra thị trường.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dừa khác như nước dừa, nước cốt dừa, dầu dừa hoặc dừa sợi tươi chưa qua sấy khô sâu.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:
- Cơm dừa khô (Desiccated Coconut): Là sản phẩm thu được từ cơm dừa lành lặn, đã được làm sạch vỏ lụa, cắt nhỏ hoặc bào sợi, sấy khô đến độ ẩm cực thấp để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật.
- Cơ sở chế biến: Là toàn bộ khu vực nhà xưởng, trang thiết bị và các công trình phụ trợ phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sản xuất cơm dừa khô.
- Nước ăn uống và sinh hoạt: Phải là nước sạch, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống hiện hành.
Yêu cầu vệ sinh trong vùng sản xuất nguyên liệu (Điều 3)
Vấn đề vệ sinh nguồn nguyên liệu đầu vào đóng vai trò quyết định đến chất lượng cảm quan và an toàn vi sinh của cơm dừa khô thành phẩm:
- Vệ sinh môi trường canh tác: Vùng trồng dừa nguyên liệu không được nằm gần các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao như bãi rác, nhà máy hóa chất, hoặc nguồn nước thải chưa qua xử lý.
- Thu hoạch và vận chuyển quả dừa: Quả dừa phải được thu hoạch đúng độ chín. Trong quá trình thu hái và bốc xếp, phải hạn chế tối đa việc làm nứt, vỡ gáo dừa vì vết nứt sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn, đặc biệt là Salmonella, xâm nhập vào bên trong nước dừa và cơm dừa.
- Bảo quản quả dừa nguyên liệu: Khu vực tập kết dừa quả phải khô ráo, thoáng mát, có mái che để tránh mưa nắng trực tiếp. Sàn kho phải được thiết kế dễ làm vệ sinh và ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm nhấm.
Yêu cầu đối với cơ sở chế biến - Thiết kế và phương tiện (Điều 4)
Đây là phần quy định chi tiết về hạ tầng kỹ thuật của nhà máy nhằm ngăn ngừa ô nhiễm chéo:
- Vị trí và mặt bằng nhà xưởng: Nhà máy phải được đặt ở vị trí không bị ngập lụt, cách xa các nguồn ô nhiễm môi trường. Mặt bằng phải được phân khu rõ rệt giữa khu vực tiếp nhận nguyên liệu (khu bóc vỏ, tách gáo) và khu vực chế biến sạch (khu gọt vỏ lụa, rửa, chần, sấy và đóng gói).
- Cấu trúc xây dựng bên trong:
- Sàn nhà phải làm bằng vật liệu chống thấm, không trơn trượt, dễ lau chùi và có độ dốc thoát nước tốt, không để xảy ra tình trạng đọng nước.
- Trần nhà và các đường ống treo phải được thiết kế và hoàn thiện sao cho hạn chế tối đa việc bám bụi và ngưng tụ hơi nước.
- Cửa sổ và các lỗ thông gió phải được lắp lưới ngăn côn trùng và có thể tháo rời để vệ sinh định kỳ.
- Hệ thống cung cấp nước: Phải có nguồn cung cấp nước sạch dồi dào, áp lực đủ mạnh. Nước dùng để rửa cơm dừa trực tiếp và nước dùng cho vệ sinh cá nhân bắt buộc phải là nước uống được. Hệ thống đường ống dẫn nước không uống được (như nước phòng cháy chữa cháy, nước làm mát máy) phải đi riêng biệt và được sơn màu khác biệt để tránh đấu nối nhầm.
- Hệ thống xử lý chất thải: Nhà máy phải có hệ thống thoát nước thải công nghiệp và sinh hoạt riêng biệt, hoạt động hiệu quả, không gây tràn ngược. Rác thải rắn (như vỏ dừa, gáo dừa, vỏ lụa) phải được thu gom liên tục ra khỏi khu vực chế biến để tránh phân hủy gây mùi và thu hút côn trùng.
- Trang thiết bị và dụng cụ sản xuất: Tất cả các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với cơm dừa (như dao gọt, máy cắt, băng chuyền, khay sấy) phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không độc, dễ làm sạch và khử trùng. Không được sử dụng dụng cụ bằng gỗ trong khu vực chế biến sạch vì gỗ dễ hút ẩm và tích tụ vi khuẩn.
- Phương tiện vệ sinh cá nhân: Phải bố trí đầy đủ bồn rửa tay có trang bị xà phòng sát khuẩn, khăn lau tay sử dụng một lần hoặc máy sấy khô tay tại các lối vào khu vực chế biến. Nhà vệ sinh phải sạch sẽ, thông gió tốt và tuyệt đối không được mở cửa trực tiếp vào khu vực sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI CƠM DỪA KHÔ
Hygienic practice for desiccated coconut
Lời nói đầu
TCVN 9218 : 2012 tương đương với CAC/RCP 4-1971 Recommended International Code of Hygienic Practice for Desiccated Coconut, có sửa đổi về biên tập;
TCVN 9218 : 2012 do Cục chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI CƠM DỪA KHÔ
Hygienic practice for desiccated coconut
Tiêu chuẩn này quy định các biện pháp thực hành vệ sinh áp dụng đối với sản phẩm cơm dừa khô được chế biến để làm thực phẩm ăn liền mà có thể không cần xử lý tiếp, thu được bằng cách thái nhỏ hoặc nghiền nhỏ phần cơm của quả dừa (Cocos nucifera) và làm khô.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Quả dừa (coconuts)
Quả của cây dừa (Cocos nucifera), khi thu hoạch có lớp vỏ ngoài màu xanh hoặc màu nâu, tiếp theo là lớp xơ dày (vỏ dừa), bên trong lớp xơ dày là lớp vỏ cứng (sọ dừa) bao quanh lớp cơm dừa, phía trong chứa nước dừa.
2.2. Cơm dừa (coconut meat)
Cùi dừa (coconut meat)
Thịt dừa (coconut meat)
Lớp thịt màu trắng nằm phía trong vỏ cứng của quả dừa.
2.3. Lột vỏ (dehusking)
Bóc xơ (dehusking)
Việc loại bỏ lớp xơ dày ra khỏi quả dừa, để nguyên phần sọ dừa.
2.4. Tách lớp vỏ cứng (hatcheting)
Việc loại bỏ lớp vỏ cứng của quả dừa.
2.5. Cạo lớp da nâu (paring)
Việc loại bỏ lớp màng màu nâu bao bọc ngoài cơm dừa.
3.1. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị nguyên liệu
3.1.1. Vệ sinh môi trường tại các khu vực trồng và sản xuất
3.1.1.1. Xử lí hợp vệ sinh chất thải của người và động vật
Chất thải của người và động vật phải được xử lí đúng cách, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và tránh làm nhiễm bẩn đối với sản phẩm, vì những sản phẩm này có thể không qua xử lí nhiệt.
3.1.1.2. Kiểm soát dịch bệnh và động vật, sinh vật hại
Khi thực hiện các biện pháp kiểm soát thì việc xử lí bằng các tác nhân hóa học, sinh học, vật lí chỉ được thực hiện theo khuyến nghị của các cơ quan có thẩm quyền, hoặc dưới sự giám sát trực tiếp của nhân viên hiểu biết rất kỹ về các mối nguy có liên quan, bao gồm cả khả năng có tồn dư chất độc từ cây trồng.
3.1.2. Thu hoạch và sản xuất thực phẩm hợp vệ sinh
3.1.2.1. Kỹ thuật vệ sinh
Các công đoạn thu hoạch và sản xuất, phương pháp và quy trình phải sạch sẽ và hợp vệ sinh.
3.1.2.2. Bảo quản sản phẩm, tránh bị nhiễm bẩn
Sau khi thu hoạch, cần thực hiện các phương pháp làm sạch và làm vệ sinh để bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn trong quá trình chín sau thu hoạch và lột vỏ.
Sau khi lột vỏ, cần chú ý để tránh nhiễm bẩn sản phẩm.
3.1.3. Vận chuyển
3.1.3.1. Phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận chuyển quả dừa sau khi thu hoạch, kể cả dừa đã được lột vỏ tại nơi thu hái, cần được chế tạo từ vật liệu thích hợp để dễ dàng làm vệ sinh, tránh nhiễm bẩn đến sản phẩm.
3.1.3.2. Quy trình bốc dỡ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 643:2005 về rau quả - Nước lạc tiên - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 784:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Sản phẩm dừa có nước - Sữa dừa và kem dừa
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 786:2006 về tiêu chuẩn rau quả quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8901:2011 (EN 1137:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8902:2011 (EN 1138:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit L-malic (L-malat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 (EN 1139:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D-isoxitric bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8905:2011 (EN 12632:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit axetic (Axetat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8906:2011 (EN 12630:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza - Phương pháp sử dụng sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) về Nước rau quả - Xác định tỷ trọng tương đối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8909:2011 (EN 1142:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng sulfat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10691:2015 (EN 1135:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng tro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10697:2015 (EN 12146:1996) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng sucrose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADP
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 643:2005 về rau quả - Nước lạc tiên - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 784:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Sản phẩm dừa có nước - Sữa dừa và kem dừa
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 786:2006 về tiêu chuẩn rau quả quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8901:2011 (EN 1137:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8902:2011 (EN 1138:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit L-malic (L-malat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 (EN 1139:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D-isoxitric bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8905:2011 (EN 12632:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit axetic (Axetat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8906:2011 (EN 12630:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng glucoza, fructoza, sorbitol và sacaroza - Phương pháp sử dụng sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) về Nước rau quả - Xác định tỷ trọng tương đối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8909:2011 (EN 1142:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng sulfat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10691:2015 (EN 1135:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng tro
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10697:2015 (EN 12146:1996) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng sucrose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADP
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- Số hiệu: TCVN9218:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
