Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (hoàn toàn tương đương với EN 12631:1999) quy định phương pháp enzym bằng cách đo phổ NAD để xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) trong nước rau quả và các sản phẩm liên quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit D-lactic và L-lactic (lactat) tổng số trong nước rau quả và các sản phẩm tương tự.
- Phương pháp này cho phép xác định riêng biệt hoặc đồng thời cả hai đồng phân quang học của axit lactic, giúp đánh giá chất lượng, độ tươi nguyên của sản phẩm, cũng như phát hiện sớm sự nhiễm khuẩn hoặc quá trình lên men không mong muốn trong sản xuất.
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của phép thử.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước có chất lượng tối thiểu là loại 3 để pha chế các dung dịch thuốc thử và mẫu thử.
- Phản ứng oxy hóa khử: Axit L-lactic (lactat) được oxy hóa bởi nicotinamit adenin dinucleotit (NAD) thành pyruvat dưới sự xúc tác của enzym L-lactat dehydrogenase (L-LDH).
- Tương tự, axit D-lactic được oxy hóa thành pyruvat dưới sự xúc tác của enzym D-lactat dehydrogenase (D-LDH) với sự tham gia của NAD.
- Chuyển dịch cân bằng hóa học: Do phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch, để đẩy phản ứng chuyển dịch hoàn toàn theo chiều tạo thành pyruvat, pyruvat sinh ra sẽ được bẫy bằng cách cho phản ứng với hydrazin trong môi trường kiềm (đệm glycylglycin-hydrazin).
- Đo quang phổ: Lượng NADH được tạo thành trong phản ứng tương đương với lượng axit L-lactic hoặc D-lactic có trong mẫu thử. Hàm lượng NADH này được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ tại bước sóng 340 nm (hoặc tại các vạch phổ của đèn thủy ngân ở bước sóng 334 nm hoặc 365 nm).
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước ít nhất đạt chất lượng loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các thuốc thử chính bao gồm:
- Dung dịch đệm glycylglycin-hydrazin: Có độ pH khoảng 9,0, chứa glycylglycin và hydrazin hydrat, được sử dụng để duy trì môi trường kiềm ổn định và bẫy pyruvat phát sinh trong phản ứng.
- Dung dịch nicotinamit adenin dinucleotit (NAD): Chuẩn bị bằng cách hòa tan NAD trong nước, dung dịch này cần được bảo quản lạnh để tránh phân hủy và đảm bảo hoạt tính.
- Huyền phù enzym L-lactat dehydrogenase (L-LDH): Enzym thu được từ cơ thỏ, có hoạt tính đặc hiệu cao đối với axit L-lactic.
- Huyền phù enzym D-lactat dehydrogenase (D-LDH): Enzym thu được từ vi khuẩn (như Lactobacillus leichmannii), có hoạt tính đặc hiệu đối với axit D-lactic.
- Dung dịch chuẩn axit L-lactic và D-lactic: Dùng để kiểm tra hiệu năng của hệ thống enzym, độ chính xác của thiết bị đo phổ và thiết lập đường chuẩn khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D- VÀ L-LACTIC (LACTAT) BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NAD
Fruit and vegetable juices – Enzymatic determination of D- and L-lactic acid (lactate) content – NAD spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8904:2011 hoàn toàn tương đương với EN 12631:1999;
TCVN 8904:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D- VÀ L-LACTIC (LACTAT) BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NAD
Fruit and vegetable juices – Enzymatic determination of D- and L-lactic acid (lactate) content – NAD spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm lượng tổng số của axit D- và L-lactic cùng các muối lactat trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
3.1. Kí hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu sau:
c nồng độ chất;
ρ nồng độ khối lượng;
φ phần thể tích;
g gia tốc trọng trường trên bề mặt trái đất (9,81 m/s2).
3.2. Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt sau:
GPT Glutamat-pyruvat-transaminaza;
L-LDH L-lactat dehydrogenaza; D-LDH D-lactat dehydrogenaza;
NAD β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit;
NADH β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit, dạng khử;
IU 1 đơn vị quốc tế (IU) hoạt độ enzym xúc tác chuyển đổi được 1 µmol cơ chất mỗi phút ở 25 oC trong điều kiện chuẩn.
Axit L-lactic (lactat) bị oxy hóa bởi nicotinamit-adenin-dinucleotit (NAD) trong sự có mặt của L-lactat dehydrogenaza (L-LDH), tạo thành pyruvat. Axit D-lactic (lactat) bị oxy hóa theo cách tương tự khi có mặt D-lactat dehydrogenaza (D-LDH).
L-lactat + NAD+
pyruvat + NADH + H+ (1)
D-lactat + NAD+
pyruvat + NADH + H+ (2)
Điểm cân bằng của phản ứng (1) và (2) nằm gần như hoàn toàn về phía lactat. Tuy nhiên, bằng cách cho pyruvat tham gia phản ứng với enzym glutamat-pyruvat-transaminaza (GPT) làm xúc tác khi có mặt L-glutamat (phản ứng 3), thì điểm cân bằng có thể thay đổi theo chiều tạo ra pyruvat và NADH:
Pyruvat + L-glutamat
L-alanin + α-xetoglutarat (3)
Lượng NADH tạo thành (đo được do độ tăng độ hấp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8171-2:2009 (EN 14185-2:2006) về thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng N-metylcarbamat - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch trên cột diatomit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 (EN 1133:1994) về Nước rau, quả - Xác định chỉ số formol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10692:2015 (EN 1136:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10694:2015 ( EN 1141:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng prolin - Phương pháp đo phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8171-2:2009 (EN 14185-2:2006) về thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng N-metylcarbamat - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch trên cột diatomit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 (EN 1133:1994) về Nước rau, quả - Xác định chỉ số formol
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10692:2015 (EN 1136:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo phổ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10694:2015 ( EN 1141:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng prolin - Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- Số hiệu: TCVN8904:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
