Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1133:1994, quy định phương pháp xác định chỉ số formol trong nước rau, quả và các sản phẩm liên quan. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng giúp đánh giá hàm lượng các hợp chất nitơ hữu cơ, chủ yếu là các axit amin tự do, từ đó phục vụ công tác kiểm soát chất lượng, phát hiện gian lận thương mại và xác định độ nguyên chất của các sản phẩm nước rau quả trên thị trường.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định chỉ số formol trong các sản phẩm nước rau, nước quả và các sản phẩm tương tự có nguồn gốc từ rau quả.
- Chỉ số formol thu được từ phương pháp này là một thông số kỹ thuật quan trọng, được sử dụng rộng rãi bởi các phòng thử nghiệm, các nhà sản xuất và các cơ quan quản lý chất lượng thực phẩm nhằm đánh giá hàm lượng dinh dưỡng và tính tự nhiên của sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và thống nhất, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn khác là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng trong phân tích phòng thí nghiệm.
- Tiêu chuẩn viện dẫn chính là TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Nước sử dụng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt này để tránh sai số.
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
- Phương pháp xác định chỉ số formol dựa trên nguyên tắc chuẩn độ điện thế các axit amin bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn khi có mặt formaldehyt.
- Quá trình phân tích bắt đầu bằng việc điều chỉnh trị số pH của mẫu thử đến một giá trị cố định là 8,5 bằng dung dịch natri hydroxit nồng độ loãng.
- Sau khi pH đã ổn định ở mức 8,5, tiến hành bổ sung dung dịch formaldehyt vào mẫu. Phản ứng hóa học giữa formaldehyt và các nhóm amin tự do của axit amin sẽ giải phóng các proton (ion H+), làm cho môi trường dung dịch bị axit hóa và trị số pH giảm xuống rõ rệt.
- Hỗn hợp sau đó được chuẩn độ ngược lại bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn (0,1 M) cho đến khi trị số pH quay trở lại mức ban đầu là 8,5.
- Thể tích dung dịch natri hydroxit tiêu tốn trong lần chuẩn độ thứ hai này tỷ lệ thuận với lượng nhóm amin tự do có trong mẫu và được sử dụng làm căn cứ để tính toán ra chỉ số formol của sản phẩm.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Để đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích chuyên dụng cho phòng thí nghiệm. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, đạt tối thiểu cấp 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696) và không được chứa cacbon dioxit (CO2).
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Sử dụng dung dịch chuẩn độ có nồng độ chính xác là 0,1 M. Dung dịch này cần được chuẩn bị, bảo quản cẩn thận trong bình nhựa kín để tránh hấp thụ CO2 từ không khí và phải được hiệu chuẩn định kỳ.
- Dung dịch formaldehyt: Sử dụng dung dịch formaldehyt thương mại có nồng độ khoảng từ 35% đến 40% khối lượng. Trước khi đưa vào sử dụng trong phép thử, dung dịch formaldehyt này bắt buộc phải được điều chỉnh pH đến mức 8,5 bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 M nhằm trung hòa hoàn toàn lượng axit formic tự do thường phát sinh trong quá trình bảo quản formaldehyt.
- Các dung dịch đệm chuẩn pH: Yêu cầu chuẩn bị sẵn các dung dịch đệm có trị số pH đã biết trước (ví dụ: pH 4,00; pH 7,00; pH 9,00 hoặc pH 10,00 ở nhiệt độ 20 độ C) để tiến hành hiệu chuẩn máy đo pH trước khi thực hiện bất kỳ phép đo mẫu thực tế nào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ FORMOL
Fruit and vegetable juices - Determination of the formol number
Lời nói đầu
TCVN 10690:2015 hoàn toàn tương đương EN 1133:1994;
TCVN 10690:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ FORMOL
Fruit and vegetable juices - Determination of the formol number
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số formol trong nước rau, quả và các sản phẩm liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986*), Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập đối với phương pháp thử chuẩn bằng phép thử liên phòng thử nghiệm)
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ, định nghĩa và các ký hiệu sau:
3.1. Chỉ số formol (formol number)
Số milimol natri hydroxit tiêu tốn cho một lít mẫu thử theo phương pháp mô tả dưới đây. Để phù hợp với các phương pháp hiện hành (xem Thư mục tài liệu tham khảo), chỉ số formol được biểu thị theo số mililit dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l tiêu tốn cho 100 ml mẫu thử.
3.2. Ký hiệu (symbols)
c là nồng độ chất;
r là nồng độ khối lượng
w là phần khối lượng.
Khi bổ sung dung dịch formaldehyt vào mẫu thử, một ion H được giải phóng trên một phân tử axit amin có mặt. Ion này sau đó được xử lý bằng dung dịch natri hydroxit và được đo bằng điện thế. Chỉ số formol là số đo hàm lượng axit amin trong mẫu thử, với điều kiện sau: nhóm amin thứ hai của histidin không phản ứng; nhóm amin của prolin và hydroxyprolin phản ứng khoảng 75 %. Các nhóm nitơ thứ ba và guanidin không xảy ra phản ứng.
5.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.2. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,25 mol/l.
5.3. Dung dịch formaldehyt, pH 8,1.
Dung dịch formaldehyt, w(CH2O) ít nhất bằng 350 g/l, được điều chỉnh pH chính xác đến 8,1 bằng máy đo pH, dùng natri hydroxit nồng độ 0,25 mol/l (5.2). Phải chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
5.4. Hydro peroxit, w(H2O2) = 300 g/l.
Sử dụng các thiết bị dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Máy đo pH, có thể đo độ chính xác ít nhất 0,05 đơn vị pH.
6.2. Điện cực pH bằn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8902:2011 (EN 1138:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit L-malic (L-malat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 (EN 1139:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D-isoxitric bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 1Quyết định 846/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8902:2011 (EN 1138:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit L-malic (L-malat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 (EN 1139:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D-isoxitric bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8904:2011 (EN 12631:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D- và L-lactic (lactat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 (EN 1133:1994) về Nước rau, quả - Xác định chỉ số formol
- Số hiệu: TCVN10690:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
