Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1139:1994. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym sử dụng phép đo phổ NADPH để xác định chính xác hàm lượng axit D-isocitric có trong nước rau, quả và các sản phẩm tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này được áp dụng để định lượng axit D-isocitric trong các loại nước quả, nước rau, nước quả cô đặc và các sản phẩm liên quan.
- Việc xác định hàm lượng axit D-isocitric đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ nguyên chất và phát hiện các hành vi gian lận thương mại (như việc pha loãng hoặc bổ sung các chất không tự nhiên) trong các sản phẩm nước trái cây.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi rõ năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa sinh của phương pháp đo phổ enzym được mô tả chi tiết như sau:
- Axit D-isocitric có trong mẫu thử được oxy hóa bởi nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP) dưới sự xúc tác của enzym isocitrate dehydrogenase (ICDH) để tạo thành alpha-ketoglutarate, carbon dioxide (CO2) và NADPH (nicotinamide adenine dinucleotide phosphate dạng khử).
- Phản ứng hóa sinh này diễn ra theo tỷ lệ mol 1:1, nghĩa là lượng NADPH được tạo thành tương đương với lượng axit D-isocitric ban đầu có trong mẫu.
- Lượng NADPH sinh ra được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ (độ mật độ quang) ở bước sóng 340 nm. Ngoài ra, cũng có thể đo ở các bước sóng thứ cấp như 334 nm hoặc 365 nm tùy thuộc vào thiết bị đo phổ của phòng thí nghiệm.
Điều 4: Thuốc thử và các chất chuẩn bị
Yêu cầu về chất lượng hóa chất và cách chuẩn bị các dung dịch phản ứng phục vụ cho quá trình phân tích:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (phù hợp với tiêu chuẩn nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm).
- Dung dịch đệm: Thường sử dụng đệm imidazole-HCl hoặc đệm thích hợp khác để duy trì độ pH tối ưu (khoảng pH từ 7,0 đến 7,5) cho hoạt động xúc tác của enzym ICDH.
- Coenzym NADP: Dung dịch nicotinamide adenine dinucleotide phosphate được chuẩn bị với nồng độ chính xác để đảm bảo phản ứng oxy hóa xảy ra hoàn toàn.
- Dung dịch enzym ICDH: Enzym isocitrate dehydrogenase từ nguồn thích hợp (như nấm men hoặc tim lợn) có hoạt độ enzym đủ cao để thúc đẩy phản ứng nhanh chóng và triệt để.
- Dung dịch chuẩn axit D-isocitric: Được sử dụng để kiểm tra hiệu năng của hệ thống đo và xây dựng đường chuẩn nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D-ISOXITRIC BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NADPH
Fruit and vegetable juices – Enzymatic determination of D-isocitric acid content – NADPH spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8903:2011 hoàn toàn tương đương với EN 1139:1994;
TCVN 8903:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU QUẢ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT D-ISOXITRIC BẰNG ENZYM – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NADPH
Fruit and vegetable juices – Enzymatic determination of D-isocitric acid content – NADPH spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm lượng axit D-isoxitric tổng số trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan, ở dạng axit tự do hoặc dạng muối của chúng, bao gồm cả các este và lacton.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử
ISO 5725:1986* Precision of test methods – Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử – Xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử bằng thử nghiệm liên phòng)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu và chữ viết tắt sau:
ICDH Isoxitrat dehydrogenaza (EC1) 1.1.1.42);
NADP β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit-phosphat;
NADPH β-Nicotinamit-adenin-dinucleotit-phosphat, dạng khử;
IU 1 đơn vị quốc tế (IU) hoạt độ enzym xúc tác chuyển đổi được 1 µmol cơ chất mỗi phút ở 25 oC trong điều kiện chuẩn;
c nồng độ chất;
ρ nồng độ khối lượng;
ω phần khối lượng.
g gia tốc trọng trường trên bề mặt trái đất.
Axit D-isoxitric được tách ra từ mẫu thử dưới dạng muối bari và được xác định bằng phương pháp enzym. Trong phương pháp này, D-isoxitrat oxi hóa decacboxyl thành 2-oxo-glutarat bằng NADP khi có mặt của enzym ICDH:
D-isoxitrat NADP
2-oxo-glutarat NADPH CO2 H
Lượng NADPH tạo thành (đo được qua việc tăng độ hấp thụ) tương đương với lượng D-isoxitrat có mặt.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước loại 3 nêu trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
5.1. Than hoạt tính, Clarocarbon G® 2).
5.2. Axit clohydric, c(HCl) = khoảng 4 mol/l.
5.3. Dung dịch natri hydroxit, <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8171-2:2009 (EN 14185-2:2006) về thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng N-metylcarbamat - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch trên cột diatomit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 (EN 1133:1994) về Nước rau, quả - Xác định chỉ số formol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10691:2015 (EN 1135:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng tro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10692:2015 (EN 1136:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10693:2015 (EN 1140:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng D-glucose và D-fructose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8171-2:2009 (EN 14185-2:2006) về thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng N-metylcarbamat - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch trên cột diatomit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10690:2015 (EN 1133:1994) về Nước rau, quả - Xác định chỉ số formol
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10691:2015 (EN 1135:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng tro
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10692:2015 (EN 1136:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp đo phổ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10693:2015 (EN 1140:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng D-glucose và D-fructose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8903:2011 (EN 1139:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit D-isoxitric bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- Số hiệu: TCVN8903:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
