Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1131:1994. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ trọng tương đối của nước rau quả, một chỉ tiêu vật lý quan trọng phục vụ cho việc đánh giá chất lượng, độ thuần khiết cũng như hàm lượng chất khô hòa tan trong các sản phẩm nước rau, quả thương mại.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm nước rau quả nguyên chất, nước quả cô đặc, nước rau quả có bổ sung đường hoặc các thành phần phụ gia khác.
- Phương pháp xác định tỷ trọng tương đối được thực hiện ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C so với nước ở cùng nhiệt độ (ký hiệu là d 20/20).
- Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm nước rau quả nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu đo.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên nguyên lý so sánh khối lượng của một thể tích mẫu thử nước rau quả xác định với khối lượng của cùng một thể tích nước cất tinh khiết, cả hai phép đo đều được thực hiện nghiêm ngặt ở nhiệt độ 20 độ C.
- Sử dụng bình đo tỷ trọng (pycnometer) chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác tối đa về thể tích chất lỏng được cân.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm yêu cầu
- Bình đo tỷ trọng (Pycnometer): Có dung tích tiêu chuẩn (thường là 50 ml hoặc 100 ml), đã được hiệu chuẩn và có nhiệt kế đi kèm để theo dõi nhiệt độ bên trong bình.
- Bể điều nhiệt: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 độ C với sai số cho phép cực nhỏ (không quá 0,1 độ C).
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, có khả năng đọc đến 0,1 mg để đảm bảo sai số phép cân nằm trong giới hạn cho phép.
- Nhiệt kế phòng thí nghiệm: Được hiệu chuẩn chính xác để kiểm soát nhiệt độ môi trường và nhiệt độ mẫu.
- Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu nước rau quả cần được loại bỏ hoàn toàn bọt khí, khí CO2 (nếu có) và các tạp chất lơ lửng kích thước lớn bằng cách lọc hoặc ly tâm nhẹ trước khi đưa vào bình đo.
- Xác định khối lượng của bình đo tỷ trọng sạch và khô ráo hoàn toàn.
- Xác định khối lượng của bình đo tỷ trọng khi chứa đầy nước cất ở nhiệt độ chuẩn 20 độ C.
- Xác định khối lượng của bình đo tỷ trọng khi chứa đầy mẫu thử nước rau quả ở nhiệt độ chuẩn 20 độ C.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Tỷ trọng tương đối (d 20/20) được tính toán bằng công thức toán học dựa trên tỷ số giữa khối lượng mẫu thử thu được và khối lượng nước cất ở cùng thể tích và nhiệt độ.
- Kết quả cuối cùng được làm tròn và biểu thị đến chữ số thập phân thứ tư hoặc thứ năm, tùy thuộc vào độ chính xác của thiết bị cân và yêu cầu cụ thể của phép phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TƯƠNG ĐỐI
Fruit and vegetable juices - Determination of the relative density
Lời nói đầu
TCVN 8907:2011 hoàn toàn tương đương với EN 1131:1994;
TCVN 8907:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TƯƠNG ĐỐI
Fruit and vegetable juices - Determination of the relative density
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ trọng tương đối
trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986*, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Tỷ trọng tương đối (relative density) ![]()
Khối lượng của một thể tích mẫu thử đã biết ở 20 oC chia cho khối lượng của cùng thể tích đó của nước không có không khí ở 20 oC (số nguyên không có đơn vị đo).
Tỷ trọng tương đối được xác định bằng dụng cụ đo tỷ trọng.
5.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng nước đã khử khí, phù hợp với nước loại 3 nêu trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Dung dịch kali dicromat-axit sulfuric, để làm sạch dụng cụ đo tỷ trọng (6.4).
CẢNH BÁO AN TOÀN - Phải hết sức thận trọng khi sử dụng và vận chuyển dung dịch kali dicromat-axit sulfuric, đây là loại axit có tính oxi hóa mạnh. Phải có biện pháp thích hợp để bảo vệ da, mắt và quần áo. Không bao giờ được cho nước vào dung dịch này vì sẽ tỏa nhiệt rất lớn dẫn đến nguy hiểm. Cần có biện pháp xử lý thích hợp để loại bỏ dung dịch đã sử dụng.
5.3. Chất làm sạch dụng cụ thủy tinh, có hiệu quả làm sạch như 5.2 (thay thế cho 5.2).
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Bình hút ẩm, có chất làm khô.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10695:2015 ( EN 12742:1999) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit amin tự do - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10695:2015 ( EN 12742:1999) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng axit amin tự do - Phương pháp sắc ký lỏng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) về Nước rau quả - Xác định tỷ trọng tương đối
- Số hiệu: TCVN8907:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
