Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định quy trình phân tích và xác định hàm lượng vết của hoạt chất diệt côn trùng Imidacloprid trong các sản phẩm rau và quả. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất Imidacloprid trong các loại rau và quả tươi bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) hoặc sắc ký lỏng hai lần khối phổ (LC-MS/MS).
- Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép phát hiện và định lượng chính xác Imidacloprid ở giới hạn hàm lượng cực thấp, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm trong nước và xuất khẩu.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng kỹ thuật bắt buộc để thực hiện đúng quy trình phân tích. Chúng bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu rau quả tươi, các yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm hóa học và hướng dẫn an toàn khi sử dụng hóa chất độc hại.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình phân tích dư lượng Imidacloprid dựa trên nguyên tắc kỹ thuật hiện đại gồm ba giai đoạn chính:
- Chiết xuất mẫu: Hoạt chất Imidacloprid có trong mẫu rau, quả đã được đồng nhất hóa sẽ được chiết tách ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có tính phân cực tương đương).
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết thô sau đó được làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc phương pháp phân tán pha rắn để loại bỏ các hợp chất đồng chiết như chất béo, chất màu (diệp lục, carotenoid) và các tạp chất hữu cơ khác có thể gây nhiễu tín hiệu phân tích.
- Xác định và định lượng: Dịch chiết sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng để phân tách hoạt chất Imidacloprid. Quá trình định danh và định lượng được thực hiện trên đầu dò khối phổ (MS hoặc MS/MS) dựa vào thời gian lưu sắc ký và tỷ lệ các mảnh ion đặc trưng (ion mẹ và các ion con).
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất, dung môi và chất chuẩn sử dụng phải đạt độ tinh khiết cao nhất dùng cho phân tích sắc ký:
- Chất chuẩn Imidacloprid: Phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng, độ tinh khiết hóa học thường đạt từ 98% trở lên và được bảo quản nghiêm ngặt ở điều kiện nhiệt độ thấp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Dung môi pha động và chiết xuất: Axetonitril, metanol và nước sử dụng trong quá trình chạy sắc ký phải là loại chuyên dụng cho HPLC/MS (HPLC grade hoặc MS grade) để hạn chế tối đa nhiễu nền đường nền.
- Hóa chất bổ trợ: Axit formic, amoni axetat hoặc các chất tạo đệm khác được sử dụng để điều chỉnh pH của pha động, giúp tối ưu hóa hiệu suất ion hóa trong nguồn ion hóa phun sương điện tử (ESI) của thiết bị khối phổ.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Quy trình pha chế dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc (chuẩn dãy) phải được thực hiện bằng các dụng cụ đo thể tích chính xác (pipet tự động, bình định mức thủy tinh cấp A) và cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits - Determination of imidacloprid pesticide residues - Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 9019:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT IMIDACLOPRID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG KHỐI PHỔ
Vegetables and fruits - Determination of imidacloprid pesticide residues - Liquid chromatography and tandem mass spectrometry method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) imidacloprid trong rau và quả tươi bằng sắc kí lỏng khối phổ hai lần (LC/MS-MS).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV imidacloprid trong mẫu thử được chiết bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton, được xác định bằng thiết bị sắc kí lỏng khối phổ hai lần.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh loại khiết phân tích và nước phù hợp với loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác.
4.1. Axeton.
4.2. Diclometan.
4.3. Ete dầu mỏ.
4.4. Metanol loại dùng cho sắc kí
4.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.
4.6. Pha động 1: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 200 ml metanol, thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.
4.7. Pha động 2: cân khoảng 0,385 g amoni axetat (CH3COONH4) vào bình định mức 1000 ml, thêm 900 ml metanol, thêm nước cất đến vạch và siêu âm 15 min.
4.8. Chất chuẩn imidacloprid, đã biết độ tinh khiết.
4.9. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 000 mg/ml.
Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn imidacloprid, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.
4.10. Dung dịch chuẩn trung gian 1, nồng độ 10 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.
4.11. Dung dịch chuẩn trung gian 2, nồng độ 1 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.
4.12. Dung dịch chuẩn làm việc
4.12.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 2 ng/ml
Dùng micropipet lấy 40 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.
4.12.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 20 ng/ml
Dùng micropipet lấy 400 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm metanol đến vạch và trộn.
4.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8905:2011 (EN 12632:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit axetic (Axetat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) về Nước rau quả - Xác định tỷ trọng tương đối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8905:2011 (EN 12632:1999) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit axetic (Axetat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NAD
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8907:2011 (EN 1131:1994) về Nước rau quả - Xác định tỷ trọng tương đối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- Số hiệu: TCVN9019:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
