Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 22855:2008) quy định phương pháp sắc ký khí để xác định dư lượng azoxystrobin trong rau và quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc và các yêu cầu về thuốc thử, vật liệu.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật azoxystrobin trong các loại rau và quả bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả đối với các sản phẩm rau quả tươi, đông lạnh hoặc đã qua chế biến, giúp kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu rau quả tươi, phương pháp chuẩn bị mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng azoxystrobin trong mẫu rau quả được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc etyl axetat) sau khi mẫu đã được đồng hóa kỹ bằng thiết bị cắt/nghiền tốc độ cao.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc qua cột chiết pha rắn (SPE) để loại bỏ tối đa các tạp chất đồng chiết có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích trên thiết bị.
- Xác định bằng sắc ký khí: Hàm lượng azoxystrobin được xác định bằng thiết bị sắc ký khí sử dụng detector chọn lọc nitơ - phốt pho (GC-NPD) hoặc detector khối phổ (GC-MS) để đảm bảo độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao nhất.
- Thuốc thử và vật liệu yêu cầu (Điều 4)
- Chất chuẩn: Sử dụng azoxystrobin chuẩn có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%) để làm chất đối chiếu và xây dựng đường chuẩn.
- Dung môi chiết và rửa giải: Chỉ sử dụng các dung môi tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký (loại dùng cho HPLC hoặc GC) như axetonitril, etyl axetat, n-hexan, axeton, metanol.
- Các hóa chất bổ trợ: Natri clorua (NaCl), natri sunfat khan (Na2SO4) để làm khan nước trong dịch chiết, và các chất hấp phụ chuyên dụng cho quá trình làm sạch mẫu (như PSA, C18).
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc, dung dịch chuẩn trung gian và các dung dịch chuẩn làm việc ở các nồng độ khác nhau để thiết lập đường chuẩn tuyến tính phục vụ cho việc định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9021:2011
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT AZOXYSTROBIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of azoxystrobin pesticide residue - Gas chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 9021:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT AZOXYSTROBIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of azoxystrobin pesticide residue - Gas chromatography method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) azoxystrobin trong rau và quả tươi bằng sắc kí khí.
2. Nguyên tắc
Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV azoxystrobin trong mẫu thử được chiết bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton, được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector cộng kết điện tử (ECD).
3. Thuốc thử
3.1. Axeton.
3.2. Toluen.
3.3. Ete dầu mỏ.
3.4. Diclometan.
3.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.
3.6. Hỗn hợp dung môi, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9 : 1.
3.7. Chất chuẩn azoxystrobin, đã biết độ tinh khiết.
3.8. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1000 mg/ml.
Cân 0,01 g chất chuẩn thuốc BVTV azoxystrobin, chính xác đến 0,01 mg, cho vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm toluen đến vạch và trộn.
3.9. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10. Dung dịch chuẩn làm việc
3.10.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 0,02 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 40 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 0,1 mg/ml.
Dùng pipet lấy 0,2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 0,5 mg/ml.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 1 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 2 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 10 ml thêm hỗn hợp dung môi 1 đến vạch và trộn.
3.11. Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Bình định mức, dung tích 10 ml, 20 ml.
4.2. Pipet, dung tích 1ml, 2ml và 10 ml.
4.3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí
- Số hiệu: TCVN9021:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
