Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine trong rau và quả bằng phương pháp sắc ký khí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, nguyên tắc thực hiện, các loại hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ cần thiết.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật cụ thể để xác định hàm lượng dư lượng hoạt chất Matrine có trong các loại rau và quả tươi bằng phương pháp sắc ký khí (GC).
- Phương pháp này được thiết kế nhằm đảm bảo độ nhạy, độ chính xác và giới hạn phát hiện tối thiểu phù hợp với các quy định về giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRL) đối với hoạt chất Matrine trên các sản phẩm nông sản.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Chiết xuất mẫu: Hoạt chất Matrine trong mẫu rau quả đã được đồng nhất sẽ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc hỗn hợp dung môi có cực) để giải phóng tối đa hoạt chất ra khỏi nền mẫu.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch bằng phương pháp phân bố lỏng - lỏng hoặc thông qua các cột chiết pha rắn (SPE) thích hợp nhằm loại bỏ các tạp chất đồng chiết (như sắc tố, chất béo, axit hữu cơ) có thể gây nhiễu đường nền hoặc làm hỏng cột sắc ký.
- Phân tích sắc ký: Dịch chiết sau khi làm sạch và cô đặc được bơm vào hệ thống sắc ký khí. Hoạt chất Matrine được tách riêng biệt trên cột mao quản và được phát hiện bằng đầu dò chọn lọc nitơ - phốt pho (NPD) hoặc đầu dò khối phổ (MS). Hàm lượng Matrine được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với mẫu chuẩn tương ứng.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 3)
- Chất chuẩn đối chứng: Matrine chuẩn có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 98%), được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện lạnh và tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung môi phân tích: Tất cả các dung môi sử dụng (như axetonitril, axeton, n-hexan, diclometan, metanol) phải là loại tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký (HPLC grade hoặc tương đương) để tránh đưa thêm tạp chất vào mẫu.
- Hóa chất bổ trợ: Natri sunfat khan (Na2SO4) dùng để loại bỏ nước còn sót lại trong dịch chiết hữu cơ; các chất hấp phụ dùng cho quá trình làm sạch mẫu (như Florisil, PSA, hoặc C18).
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn gốc Matrine được pha chế trong dung môi thích hợp ở nồng độ chính xác. Từ dung dịch gốc, tiến hành pha loãng để tạo thành các dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ khác nhau phục vụ cho việc xây dựng đường chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)
- Hệ thống sắc ký khí (GC): Được trang bị buồng bơm mẫu (chia tỷ lệ hoặc không chia tỷ lệ), cột tách mao quản có pha tĩnh phù hợp cho việc phân tích các hợp chất chứa nitơ phân cực trung bình, và đầu dò chuyên dụng (NPD hoặc MS).
- Thiết bị đồng hóa mẫu: Máy nghiền, máy trộn mẫu có tốc độ cao, đảm bảo mẫu rau quả được cắt nhỏ và đồng nhất hoàn toàn trước khi tiến hành cân và chiết.
- Thiết bị cô quay chân không: Hệ thống cô quay có bể điều nhiệt giúp làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ thấp dưới áp suất giảm, tránh làm phân hủy hoạt chất Matrine nhạy cảm với nhiệt độ.
- Dụng cụ thủy tinh và phụ trợ: Bình định mức, pipet tự động, ống đong, phễu gạn, xi lanh lọc mẫu (kích thước lỗ lọc thường là 0,22 µm hoặc 0,45 µm) và các lọ đựng mẫu sắc ký (vial) đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9020:2011
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of matrine pesticide residue - Gas chromatography method
TCVN 9020:2011 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU VÀ QUẢ - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT MATRINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Vegetables and fruits - Determination of matrine pesticide residue - Gas chromatography method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) matrine trong rau và quả tươi bằng sắc kí khí.
2. Nguyên tắc
Dư lượng hoạt chất thuốc BVTV matrine trong mẫu thử được chiết bằng bằng dung môi diclometan, ete dầu mỏ và axeton sau đó được xác định bằng thiết bị sắc kí khí với detector nitơ-phospho (NPD).
3. Thuốc thử
3.1. Axeton.
3.2. Diclometan.
3.3. Ete dầu mỏ.
3.4. Toluen.
3.5. Natri sulfat khan, hoạt hóa ở 130 °C trong 8 h, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm.
3.6. Hỗn hợp dung môi, chứa n-hexan và toluen với tỉ lệ thể tích n-hexan : toluen bằng 9 : 1.
3.7. Chất chuẩn matrine, đã biết độ tinh khiết.
3.8. Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1000 mg/ml.
Cân khoảng 0,01 g chất chuẩn thuốc BVTV matrine chính xác đến 0,01 mg vào bình định mức dung tích 10 ml, thêm toluen đến vạch và trộn.
3.9. Dung dịch chuẩn trung gian, nồng độ 10 mg/ml
Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức dung tích 20 ml, thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10. Dung dịch chuẩn làm việc
3.10.1. Dung dịch chuẩn làm việc 1, nồng độ 0,05 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 100 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.2. Dung dịch chuẩn làm việc 2, nồng độ 0,1 mg/ml.
Dùng micropipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.3. Dung dịch chuẩn làm việc 3, nồng độ 0,5 mg/ml.
Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.4. Dung dịch chuẩn làm việc 4, nồng độ 1 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 20 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.10.5. Dung dịch chuẩn làm việc 5, nồng độ 2 mg/ml.
Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch chuẩn trung gian cho vào bình định mức dung tích 10 ml thêm hỗn hợp dung môi đến vạch và trộn.
3.11. Khí heli, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
3.12. Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
3.13. Không khí nén dùng cho thiết bị sắc kí khí.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10986:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Azoxystrobin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9021:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Azoxystrobin - Phương pháp sắc kí khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9018:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Abamectin - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9333:2012 về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ và sắc ký lỏng khối phổ hai lần - Phương pháp Quechers
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10986:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Azoxystrobin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9020:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Matrine - Phương pháp sắc kí khí
- Số hiệu: TCVN9020:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
