Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1134:1994) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng của bốn nguyên tố kim loại quan trọng bao gồm natri (Na), kali (K), canxi (Ca) và magie (Mg) trong sản phẩm nước rau quả. Phương pháp được áp dụng là đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), một kỹ thuật phân tích hiện đại có độ chính xác và độ nhạy cao.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 8908:2011
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu ban hành, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu trích xuất. Tuy nhiên, đây là tiêu chuẩn quốc gia được chuyển đổi từ tiêu chuẩn quốc tế tương đương EN 1134:1994.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật chuẩn bị trước khi tiến hành thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope): Quy định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Phương pháp này được thiết kế cụ thể để xác định hàm lượng các cation kim loại kiềm và kiềm thổ bao gồm natri, kali, canxi và magie có trong nước quả, nước rau và các sản phẩm tương tự.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references): Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle): Trình bày nguyên lý cốt lõi của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Mẫu thử sau khi được xử lý thích hợp (như pha loãng hoặc vô cơ hóa) sẽ được phun sương vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Hàm lượng của từng nguyên tố (Na, K, Ca, Mg) được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng đặc trưng tương ứng và so sánh với đường chuẩn của các dung dịch tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử (Reagents): Quy định nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thuốc thử được sử dụng. Tất cả các hóa chất phải đạt độ tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Điều khoản này hướng dẫn cách chuẩn bị các dung dịch chuẩn gốc cho từng kim loại và các chất giải phóng nhiễu (ví dụ như muối lantan hoặc xesi) nhằm loại bỏ các ảnh hưởng cản trở từ nền mẫu trong quá trình đo phổ.
- Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong kiểm soát chất lượng
- Thống nhất phương pháp phân tích: Giúp các phòng thử nghiệm trong nước và quốc tế có chung một quy trình chuẩn hóa để đánh giá hàm lượng khoáng chất trong nước rau quả.
- Đảm bảo độ chính xác: Việc áp dụng kỹ thuật AAS theo tiêu chuẩn giúp hạn chế tối đa sai số, đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích.
- Hỗ trợ quản lý chất lượng: Tạo cơ sở kỹ thuật vững chắc cho các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra an toàn thực phẩm và giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường hoặc xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI, KALI, CANXI VÀ MAGIE BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
Fruit and vegetable juices - Determination of sodium, potassium, calcium and magnesium content by atomic absorption spectrometry (AAS)
Lời nói đầu
TCVN 8908:2011 hoàn toàn tương đương với EN 1134:1994;
TCVN 8908:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI, KALI, CANXI VÀ MAGIE BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
Fruit and vegetable juices - Determination of sodium, potassium, calcium and magnesium content by atomic absorption spectrometry (AAS)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986*, Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau đây:
c là nồng độ chất;
r là nồng độ khối lượng.
Hàm lượng natri, kal
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 về Rong sụn (Kappaphycus alvarezii) khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9019:2011 về Rau và quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Imidacloprid - Phương pháp sắc kí lỏng khối phổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10371:2014 về Rong sụn (Kappaphycus alvarezii) khô - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8908:2011 (EN 1134:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng natri, kali, canxi và magie bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- Số hiệu: TCVN8908:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
