Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8901:2011 (hoàn toàn tương đương với EN 1137:1994) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) trong nước rau quả bằng phương pháp enzym đo phổ NADH. Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ chính xác và độ nhạy cao, được áp dụng rộng rãi trong kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
TCVN 8901:2011 quy định phương pháp xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) có trong nước rau, quả và các sản phẩm tương tự. Phương pháp này cho phép định lượng chính xác hàm lượng xitrat tự nhiên hoặc bổ sung, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và phát hiện gian lận thương mại trong ngành sản xuất đồ uống.
Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần viện dẫn tài liệu sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc sử dụng nước có độ tinh khiết phù hợp là bắt buộc để tránh gây nhiễu phản ứng enzym.
Nguyên tắc của phương pháp đo phổ NADH (Điều 3)
Phương pháp enzym xác định axit xitric dựa trên chuỗi phản ứng sinh hóa đặc hiệu sau:
- Axit xitric (xitrat) được chuyển hóa thành oxaloaxetat và axetat dưới sự xúc tác của enzym xitrat lyase (CL).
- Trong môi trường có sự hiện diện của các enzym L-malat dehydrogenaza (L-MDH) và L-lactat dehydrogenaza (L-LDH), oxaloaxetat và sản phẩm khử cacboxyl của nó là pyruvat sẽ bị khử tương ứng thành L-malat và L-lactat bởi nicotinamid adenin dinucleotit dạng khử (NADH).
- Lượng NADH bị oxy hóa trong chuỗi phản ứng này tỷ lệ thuận với lượng xitrat ban đầu. Sự suy giảm hàm lượng NADH được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang phổ ở bước sóng 340 nm (hoặc các bước sóng phụ trợ như 334 nm hoặc 365 nm).
Thuốc thử và các chất chuẩn bị (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước ít nhất đạt hạng 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các thuốc thử cốt lõi bao gồm:
- Dung dịch đệm glycylglycin (pH khoảng 7,8) để duy trì môi trường phản ứng tối ưu cho các enzym hoạt động.
- Nicotinamid adenin dinucleotit dạng khử (NADH) chất lượng cao, được bảo quản nghiêm ngặt tránh ánh sáng và độ ẩm.
- Hỗn hợp enzym L-malat dehydrogenaza (L-MDH) và L-lactat dehydrogenaza (L-LDH) dạng huyền phù.
- Enzym xitrat lyase (CL) dạng bột đông khô hoặc huyền phù, giữ vai trò quyết định trong việc phân tách xitrat khởi đầu.
- Dung dịch chuẩn axit xitric để xây dựng đường chuẩn hoặc kiểm tra hiệu năng của hệ thống đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT XITRIC (XITRAT) BẰNG ENZYM - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NADH
Fruit and vegetable juices - Enzymatic determination of citric acid (citrate) content - NADH spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 8901:2011 hoàn toàn tương đương với EN 1137:1994;
TCVN 8901:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC RAU QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT XITRIC (XITRAT) BẰNG ENZYM - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ NADH
Fruit and vegetable juices - Enzymatic determination of citric acid (citrate) content - NADH spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm lượng axit xitric tổng số trong nước rau quả và các sản phẩm có liên quan, ở dạng axit tự do hoặc dạng muối xitrat.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
ISO 5725:1986* Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests (Độ chụm của phương pháp thử - Xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp thử bằng thử nghiệm liên phòng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các kí hiệu và chữ viết tắt sau:
| NAD | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10693:2015 (EN 1140:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng D-glucose và D-fructose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10697:2015 (EN 12146:1996) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng sucrose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADP
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9219:2012 (EN 13196 : 2000
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9218:2012 về Nước rau quả - Quy phạm thực hành vệ sinh đối với cơm dừa khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10693:2015 (EN 1140:1994) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng D-glucose và D-fructose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADPH
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10697:2015 (EN 12146:1996) về Nước rau, quả - Xác định hàm lượng sucrose sử dụng enzym - Phương pháp đo phổ NADP
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8901:2011 (EN 1137:1994) về Nước rau quả - Xác định hàm lượng axit xitric (xitrat) bằng enzym - Phương pháp đo phổ NADH
- Số hiệu: TCVN8901:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
