Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9775:2013 (CAC/RCP 61-2005)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9775:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 61-2005, ban hành Quy phạm thực hành hạn chế và giảm thiểu tính kháng kháng sinh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng hướng dẫn các biện pháp thực hành nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc quản lý, sử dụng hợp lý và có trách nhiệm các chất kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, từ đó hạn chế tối đa sự xuất hiện và lan truyền của các vi sinh vật kháng thuốc qua chuỗi thức ăn.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cốt lõi của quy phạm thực hành:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn mang tính khuyến nghị dành cho tất cả các bên liên quan đến việc phát triển, sản xuất, phân phối, kê đơn và sử dụng các chất kháng sinh cho động vật dùng làm thực phẩm (bao gồm cả động vật trên cạn và động vật thủy sản). Mục tiêu là kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến an toàn thực phẩm do vi khuẩn kháng thuốc gây ra.
- Điều 2: Mục tiêu: Hướng tới việc cung cấp một khung kỹ thuật thực tiễn nhằm giảm thiểu nguy cơ phát triển tính kháng kháng sinh ở động vật và khả năng truyền lây sang người. Đồng thời, tiêu chuẩn bảo vệ hiệu quả điều trị của các chất kháng sinh quan trọng dùng trong cả y học nhân y và thú y.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như chất kháng sinh, tính kháng kháng sinh, sử dụng có trách nhiệm và thận trọng, động vật dùng làm thực phẩm, và vai trò của các cơ quan quản lý có thẩm quyền. Việc thống nhất thuật ngữ giúp các quốc gia áp dụng tiêu chuẩn một cách đồng bộ và nhất quán.
- Điều 4: Nguyên tắc chung: Khẳng định việc sử dụng chất kháng sinh phải dựa trên các nguyên tắc khoa học vững chắc và có sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ thú y hoặc người có chuyên môn được cấp phép. Việc sử dụng kháng sinh không bao giờ được dùng để thay thế cho các biện pháp quản lý vệ sinh dịch tễ, an toàn sinh học và thực hành chăn nuôi tốt.
Chương trình giám sát tính kháng kháng sinh và lượng sử dụng kháng sinh
Chương trình giám sát là một trong những trụ cột quan trọng nhất của quy phạm thực hành, cung cấp dữ liệu thực tế để đánh giá xu hướng và đưa ra các quyết định quản lý rủi ro kịp thời:
- Giám sát lượng sử dụng chất kháng sinh: Các cơ quan quản lý có thẩm quyền cần thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu định lượng về việc nhập khẩu, sản xuất, phân phối, bán và sử dụng thực tế các chất kháng sinh ở động vật. Dữ liệu này cần được phân loại chi tiết theo nhóm kháng sinh, loài động vật sử dụng và mục đích sử dụng cụ thể (điều trị, phòng bệnh hoặc kích thích sinh trưởng).
- Giám sát tính kháng kháng sinh ở vi khuẩn: Thực hiện việc lấy mẫu định kỳ từ động vật khỏe mạnh, động vật bị bệnh và các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật. Chương trình cần tập trung giám sát trên các nhóm vi khuẩn chỉ thị (như Escherichia coli, Enterococcus spp.) và các vi khuẩn gây bệnh truyền qua thực phẩm (như Salmonella spp., Campylobacter spp.).
- Phương pháp luận và tiêu chuẩn hóa: Các chương trình giám sát phải áp dụng các phương pháp thử nghiệm độ nhạy cảm với chất kháng sinh đã được chuẩn hóa quốc tế (như phương pháp khoanh giấy khuếch tán hoặc pha loãng trong thạch/lỏng). Điều này đảm bảo tính chính xác và khả năng so sánh được của dữ liệu giữa các vùng miền và quốc gia.
- Phân tích và báo cáo dữ liệu: Dữ liệu giám sát cần được phân tích định kỳ để phát hiện sớm các xu hướng kháng thuốc mới nổi. Kết quả giám sát phải được công bố công khai cho các bên liên quan, bao gồm người chăn nuôi, bác sĩ thú y, các nhà khoa học và cơ quan quản lý y tế công cộng để điều chỉnh chính sách sử dụng thuốc phù hợp với thực tế.
Khuyến nghị thực hành đối với các bên liên quan
Để chương trình giám sát và các biện pháp giảm thiểu tính kháng kháng sinh đạt hiệu quả tối ưu, tiêu chuẩn nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ của nhiều bên:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Chịu trách nhiệm cấp phép lưu hành chất kháng sinh dựa trên đánh giá rủi ro khoa học; xây dựng và vận hành hệ thống giám sát quốc gia; ban hành các hướng dẫn kỹ thuật về sử dụng thuốc an toàn và có trách nhiệm.
- Nhà sản xuất và phân phối thuốc thú y: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nhãn mác, thông tin cảnh báo về tính kháng thuốc; không quảng cáo sai lệch hoặc khuyến khích sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng mục đích.
- Bác sĩ thú y và người chăn nuôi: Chỉ sử dụng kháng sinh khi thực sự cần thiết và có chẩn đoán lâm sàng rõ ràng; tuân thủ đúng liều lượng, liệu trình và thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ; ưu tiên áp dụng các biện pháp an toàn sinh học để phòng bệnh chủ động thay vì lạm dụng kháng sinh để phòng ngừa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH HẠN CHẾ VÀ GIẢM THIỂU TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH
Code of Practice to Minimize and Contain Antimicrobial Resistance
Lời nói đầu
TCVN 9775:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 61-2005;
TCVN 9775:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH HẠN CHẾ VÀ GIẢM THIỂU TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH
Code of Practice to Minimize and Contain Antimicrobial Resistance
1. Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về trách nhiệm và việc sử dụng đúng các chất kháng sinh cho động vật cung cấp thực phẩm và cần sử dụng tiêu chuẩn này cùng với CAC/RCP 38-1993 Recommended international code of practice for control of the use of veterinary drugs (Quy phạm thực hành khuyến cáo để kiểm soát việc sử dụng thuốc thú y). Mục tiêu của tiêu chuẩn này là giảm thiểu tác động tiềm ẩn đến sức khỏe cộng đồng do sử dụng chất kháng sinh cho động vật cung cấp thực phẩm, cụ thể là tạo ra các loại chất kháng kháng sinh. Tiêu chuẩn này cũng hướng dẫn cách sử dụng an toàn và hiệu quả các loại thuốc kháng sinh thú y trong quá trình điều trị bằng cách duy trì hiệu quả của chúng. Tiêu chuẩn này xác định trách nhiệm tương ứng của các cơ quan quản lý và nhóm tham gia vào công tác quản lý, sản xuất, kiểm soát, phân phối và sử dụng thuốc kháng sinh dùng trong thú y như các cơ quan quản lý cấp quốc gia, ngành công nghiệp thuốc thú y, bác sỹ thú y, nhà phân phối và nhà chăn nuôi động vật cung cấp thực phẩm.
2. Quy trình quản lý quảng cáo có vai trò quan trọng trong việc thiết lập cơ sở đối với việc sử dụng thận trọng các loại thuốc thú y đối với vật cung cấp thực phẩm thông qua các chỉ dẫn, hướng dẫn và các cảnh báo rõ ràng trên nhãn.
3. Một số các tổ chức đã xây dựng các quy phạm thực hành liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng sinh thú y và các điều kiện sử dụng chúng. Những quy phạm thực hành này đã được xem xét là một số nguyên tắc đã được đưa vào tiêu chuẩn này.
4. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc sử dụng thuốc kháng sinh dùng cho động vật cung cấp thực phẩm. Kháng kháng sinh được coi là vấn đề sinh thái và để quản lý chúng có thể cần phải làm rõ tính bền của các vi sinh vật kháng kháng sinh có trong môi trường. Cho dù tiêu chuẩn này được áp dụng đối với động vật cung cấp thực phẩm nhưng các nguyên tắc tương tự đối với vi sinh vật kháng kháng sinh cũng áp dụng cho các động vật nuôi trong nhà.
5. Các đối tượng liên quan đến quản lý, sản xuất, bán hàng, cung cấp, kê đơn và sử dụng thuốc kháng sinh cho động vật cung cấp thực phẩm phải hoạt động hợp pháp, có trách nhiệm và phải chú ý để hạn chế sự lan rộng của các vi sinh vật kháng kháng sinh trong vật nuôi nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
6. Thuốc kháng sinh là công cụ hữu ích để kiểm soát các bệnh truyền nhiễm ở động vật và người. Tiêu chuẩn này và các hướng dẫn hiện hành về sử dụng đúng loại thuốc kháng sinh cho động vật cung cấp thực phẩm đưa ra các khuyến nghị nhằm ngăn ngừa hoặc giảm tính chọn lọc của các vi sinh vật kháng kháng sinh ở động vật và người, nhằm:
• bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng qua việc đảm bảo an toàn thực phẩm có nguồn gốc từ động vật;
• ngăn ngừa hoặc giảm việc truyền trực tiếp và gián tiếp các vi sinh vật kháng kháng sinh hoặc các yếu tố kháng kháng sinh trong quần thể động vật và từ động vật cung cấp thực phẩm sang người;
• ngăn ngừa nhiễm dư lượng kháng sinh vào thực phẩm có nguồn gốc động vật với mức vượt quá mức dư lượng tối đa (MRL) quy định;
• tuân thủ trách nhiệm đạo đức và nhu cầu kinh tế để duy trì sức khỏe động vật.
7. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề môi trường liên quan đến tính kháng sinh do vi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-13:2009/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-13:2009/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9775:2013 (CAC/RCP 61-2005) về Quy phạm thực hành hạn chế và giảm thiểu tính kháng kháng sinh
- Số hiệu: TCVN9775:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
