Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/RCP 53-2003, sửa đổi năm 2010) quy định về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thiết lập các nguyên tắc vệ sinh, kiểm soát mối nguy và bảo đảm an toàn thực phẩm trong suốt chuỗi cung ứng rau quả tươi từ khâu sản xuất ban đầu cho đến tay người tiêu dùng.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và các quy định chi tiết:
- Kiểm soát mối nguy đối với rau quả tươi cắt sẵn (Thực hành sản xuất tốt - GMP)
- Mục tiêu chính: Xác định và áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) nhằm kiểm soát toàn diện các mối nguy về vi sinh vật, vật lý và hóa chất phát sinh trong quá trình chế biến rau quả tươi cắt sẵn. Trong đó, việc giảm thiểu các mối nguy vi sinh vật là ưu tiên hàng đầu và cần được đặc biệt chú ý.
- Phạm vi kiểm soát: Quy định rõ ràng các yếu tố kỹ thuật và vệ sinh cần phải lưu ý, theo dõi chặt chẽ trong suốt chuỗi hoạt động bao gồm sản xuất, chế biến và phân phối các loại thực phẩm này ra thị trường.
- Hướng dẫn giảm thiểu nguy cơ mất an toàn thực phẩm do vi sinh vật đối với rau ăn lá
- Mục tiêu hướng tới: Cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro về mặt vi sinh vật đối với các loại rau tươi được sử dụng để ăn trực tiếp (ăn sống) mà không qua quá trình nấu chín hoặc xử lý nhiệt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các sản phẩm rau tươi, sản phẩm mới cắt, cắt sẵn hoặc các sản phẩm ăn liền khác (ví dụ như rau sống đóng gói sẵn).
- Phạm vi chuỗi cung ứng: Hướng dẫn kiểm soát được áp dụng đồng bộ từ khâu sản xuất ban đầu, thu hoạch, bao gói, xử lý, lưu trữ, phân phối, tiếp thị cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng.
- Tính linh hoạt trong thực tiễn: Do sự đa dạng của các chủng loại rau ăn lá cũng như sự khác biệt về điều kiện vận hành thực tế trong chuỗi cung ứng, các khuyến nghị giảm thiểu ô nhiễm vi sinh vật chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi được điều chỉnh và thực hiện phù hợp với từng hoạt động sản xuất cụ thể của cơ sở.
- Quy định về công tác đào tạo nhân sự
- Tính liên tục và cập nhật: Chương trình đào tạo về vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân sự phải được tổ chức thường xuyên. Nội dung đào tạo cần được cập nhật chi tiết ngay khi có sự thay đổi về chủng loại sản phẩm hoặc thay đổi trong quy trình công nghệ chế biến.
- Giám sát và cải tiến: Cơ sở sản xuất, chế biến phải thường xuyên theo dõi, đánh giá tính hiệu quả của công tác đào tạo, từ đó tiến hành các sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo khi cần thiết để đáp ứng yêu cầu thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI
Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables
Lời nói đầu
TCVN 9994:2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 53-2003, REV 2010;
TCVN 9994:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Trong Tiêu chuẩn này, có các thay đổi biên tập sau:
- “Phụ lục I”, "Phụ lục II” và “Phụ lục III” đã được thay thế bằng “Phụ lục A”, “Phụ lục B" và "Phụ lục C".
Lời giới thiệu
Nghiên cứu khoa học trong các thập kỷ gần đây cho thấy rằng chế độ ăn uống giàu rau quả sẽ có tác dụng tích cực chống lại nhiều bệnh ung thư và làm giảm các bệnh về tim mạch. Việc thừa nhận tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ thường xuyên các loại rau quả tươi, cùng với sự gia tăng đáng kể các loại rau quả có sẵn trên thị trường toàn cầu, đã góp phần tăng mức tiêu thụ đáng kể rau quả tươi trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, gần đây các báo cáo về các bệnh từ thực phẩm liên quan đến các loại rau quả tươi gây ra ngày càng nhiều đã dấy lên lo ngại từ các cơ quan y tế cộng đồng và người tiêu dùng về tính an toàn của các sản phẩm này.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI RAU QUẢ TƯƠI
Code of hygienic practice for fresh fruits and vegetables
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy phạm Thực hành Nông nghiệp Tốt (GAP) và Thực hành Sản xuất Tốt (GMP) giúp kiểm soát các mối nguy về vật lý, hóa học và sinh học liên quan đến tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất rau quả tươi từ khâu sản xuất ban đầu đến khâu bao gói. Đặc biệt chú ý đến việc giảm thiểu những mối nguy về vi sinh vật. Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị chung cho phép áp dụng một cách thống nhất mà không đưa ra các khuyến cáo chi tiết về hoạt động nông nghiệp cụ thể, cách vận hành hay các loại hàng hóa. Ngành công nghiệp rau quả tươi rất phức tạp. Rau quả tươi được sản xuất và bao gói trong các điều kiện môi trường khác nhau. Thực tế một số quy định trong tiêu chuẩn này có thể khó thực hiện ở những khu vực sản xuất nhỏ lẻ, ở cả nước phát triển và nước đang phát triển và cũng khó thực hiện ở những nơi sản xuất nông nghiệp truyền thống. Do đó, tiêu chuẩn này rất cần thiết để thực hiện các hệ thống kiểm soát khác nhau và phòng ngừa sự ô nhiễm đối với các nhóm sản phẩm khác nhau.
2. Phạm vi áp dụng, sử dụng và định nghĩa
2.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về thực hành vệ sinh chung đối với quá trình sản xuất ban đầu và bao gói các loại rau quả tươi dùng làm thực phẩm để tạo ra sản phẩm an toàn và bổ dưỡng: đặc biệt là đối với những sản phẩm dùng để ăn sống. Cụ thể, tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại rau quả tươi trồng trên ruộng (có hoặc không có mái che) hoặc trong các cơ sở được bảo vệ (hệ thống thủy canh, nhà kính). Tiêu chuẩn này tập trung vào các mối nguy của vi sinh vật và đưa ra các mối nguy vật lý và hóa học chủ yếu liên quan đến GAP và GMP.
Phụ lục A dành cho Các loại rau quả tươi cắt sẵn ăn liền và Phụ lục B dành cho Sản xuất rau mầm được bổ sung cho tiêu chuẩn này và bao gồm các khuyến nghị bổ sung tương ứng, các quy phạm thực hành vệ sinh cho quá trình xử lý rau quả tươi, rau quả cắt sẵn ăn liền và các quy phạm thực hành vệ sinh cụ thể đối với quá trình xử lý hạt giống ban đầu để nảy mầm và quá trình sản xuất rau mầm để dùng làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các khuyến nghị về việc thực hành xử lý để duy trì tính an toàn của các loại rau quả tươi tại các dịch vụ bán buôn và bán lẻ thực phẩm hoặc hộ gia đình. Tiêu chuẩn này không bao gồm các sản phẩm thực phẩm đã có Quy phạm Thực hành vệ sinh riêng.
2.2. Sử dụng
Tiêu chu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói vô trùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9772:2013 (CAC/RCP 46-1999) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm bao gói sẵn bảo quản lạnh có hạn sử dụng kéo dài
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11605:2016 (CAC/RCP 15-1976, REVISED 2007) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với trứng và sản phẩm trứng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- Số hiệu: TCVN9994:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
